Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 284/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ. Nội dung hướng dẫn tập trung làm rõ các quy định cốt lõi tại Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Hiệp định, nhằm đảm bảo việc thực thi thống nhất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

- Phạm vi áp dụng đối với đối tượng chịu thuế (Điều 1)

  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết Hiệp định.
  • Việc xác định tư cách đối tượng cư trú là điều kiện bắt buộc và tiên quyết để một cá nhân hoặc doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi, miễn giảm thuế theo quy định của Hiệp định.
  • Các đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong hai nước ký kết sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh và không được áp dụng các điều khoản ưu đãi của Hiệp định.

- Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)

  • Hiệp định áp dụng đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền địa phương của nước đó ban hành, không phân biệt phương thức thu thuế.
  • Tại Việt Nam, phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm Thuế thu nhập cá nhân (PIT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).
  • Hiệp định không áp dụng đối với các loại thuế gián thu như Thuế giá trị gia tăng (VAT), Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế bảo vệ môi trường và các loại phí, lệ phí khác.
  • Quy định này cũng tự động áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung.

- Các định nghĩa chung và thuật ngữ pháp lý (Điều 3)

  • Văn bản làm rõ các thuật ngữ cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong Hiệp định như: "Nước ký kết", "đối tượng", "công ty", "xí nghiệp của một Nước ký kết".
  • Thuật ngữ "đối tượng" được định nghĩa rộng, bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là thực thể thuế theo quy định của pháp luật thuế nước sở tại.
  • Thuật ngữ "vận tải quốc tế" được định nghĩa cụ thể để làm cơ sở xác định quyền đánh thuế đối với hoạt động vận hành tàu thủy hoặc tàu bay của một doanh nghiệp thuộc một Nước ký kết, ngoại trừ trường hợp hoạt động này chỉ diễn ra giữa các địa điểm trong nước ký kết kia.
  • Xác định rõ vai trò của "Nhà chức trách có thẩm quyền" tại mỗi quốc gia (tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền hợp pháp, trực tiếp là Tổng cục Thuế) trong việc giải quyết các vướng mắc và thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương (MAP).

- Nguyên tắc xác định đối tượng cư trú (Điều 4)

  • Đối tượng cư trú của một Nước ký kết là bất kỳ đối tượng nào, theo các luật của Nước đó, chịu thuế tại Nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký thành lập hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
  • Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết (trùng thâm niên cư trú), tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
  • Nếu không thể xác định được trung tâm các quyền lợi sống, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai nước, thì sẽ xét đến nơi cá nhân đó thường xuyên sống.
  • Nếu cá nhân đó thường xuyên sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, quốc tịch của cá nhân đó sẽ là yếu tố quyết định.
  • Trường hợp cá nhân là công dân của cả hai nước hoặc không là công dân của nước nào, nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
  • Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, tổ chức) là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định dựa trên nơi đặt trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.

- Ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý thuế

  • Hướng dẫn của Tổng cục Thuế giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có cơ sở pháp lý rõ ràng để xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh việc đánh thuế trùng lặp hoặc tạo kẽ hở trốn thuế, tránh thuế.
  • Người nộp thuế cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú (như Giấy chứng nhận cư trú) để thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế theo Hiệp định một cách hợp pháp và nhanh chóng.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 284/TCT-HTQT
V/v: Trả lời về Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2006 

 

Kính gửi:  Công ty TNHH kiểm toán M&H 

 

Tổng cục thuế nhận được công văn số 02/12/05/CV ngày 18/12/2005 của Công ty TNHH Kiểm soát M&H về việc hướng dẫn thủ tục xin áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thái Lan, Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc cá nhân người Thái Lan làm việc ở Việt Nam có phát sinh thu nhập tại Việt Nam và trong năm 2002-2003, người này lưu trú ở Việt Nam ít hơn 30 ngày mỗi năm: Căn cứ vào Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc Hội số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/05/2001 về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và Khoản 4 Điều 4 Chương I- Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thu nhập thường xuyên của người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 30 ngày trong phạm vi 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam sẽ không phải chịu thuế. Quy định này hết hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.

2. Về việc thủ tục xin áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần sau ngày 01/07/2004, đề nghị Công ty thực hiện theo các quy định tại các Thông tư 95/1995/TT-BTC ngày 29/12/1997, thông tư 37/2000/TT-BTC ngày 05/05/2000 của Bộ Tài chính và phần D-Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2005 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.

Tổng cục Thuế xin thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, HTQT

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Lê Hồng Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 284/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Số hiệu: 284/TCT-HTQT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 284/TCT-HTQT của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký