Tổng quan về Công văn số 2874/TCHQ-GSQL
Công văn số 2874/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 23/06/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất quy trình phân loại đối với mặt hàng máy kéo cầm tay nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng hướng tới việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng mức thuế suất chính xác, đồng bộ tại các chi cục hải quan trên cả nước.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp lý
- Tên gọi văn bản: Công văn về việc phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay nhập khẩu.
- Số hiệu văn bản: 2874/TCHQ-GSQL.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Ngày ban hành: 23/06/2004.
- Chủ đề điều chỉnh: Phân loại mã HS, áp thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy kéo cầm tay dùng trong nông nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay
Dựa trên mục tiêu quản lý nhà nước về hải quan đối với nhóm hàng máy móc nông nghiệp, các nội dung trọng tâm của văn bản hướng tới việc làm rõ các tiêu chí phân loại sau:
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Xác định đặc tính kỹ thuật: Để phân loại chính xác máy kéo cầm tay (thường thuộc nhóm máy kéo một trục, máy kéo hai bánh dùng trong nông nghiệp), cơ quan hải quan cần căn cứ vào cấu tạo, công suất động cơ, cơ chế truyền động và mục đích sử dụng chuyên dùng của thiết bị.
- Phân biệt với các mặt hàng liên quan: Hướng dẫn cách phân biệt rõ ràng giữa máy kéo cầm tay nguyên chiếc với các bộ phận đơn lẻ đi kèm hoặc các loại máy nông nghiệp tự hành khác nhằm tránh gian lận thương mại qua việc khai sai mã hàng.
- Thống nhất áp dụng thuế suất: Đảm bảo tất cả các cục hải quan tỉnh, thành phố áp dụng thống nhất một mã số thuế cho cùng một chủng loại máy kéo cầm tay, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp nhập khẩu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2874/TCHQ-GSQL đóng vai trò là cơ sở pháp lý và nghiệp vụ giúp các cán bộ hải quan thực hiện việc thông quan hàng hóa nhanh chóng, chính xác. Đồng thời, văn bản giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động trong việc khai báo hải quan, xác định trước nghĩa vụ tài chính và giảm thiểu các tranh chấp phát sinh liên quan đến áp mã áp thuế đối với mặt hàng máy kéo cầm tay tại thời điểm ban hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2874/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của Hải quan một số địa phương vướng mắt trong việc phân loại và áp dụng chính sách mặt hàng đối với máy kéo cầm tay không lắp động cơ nhập khẩu. Để thực hiện thống nhất việc phân loại và áp dụng chính sách đối với mặt hàng này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Việc phân loại đối với máy kéo cầm tay không lắp động cơ và các bộ phận của máy kéo cầm tay phải căn cứ Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13/6/2003; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 15/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính để thực hiện. Máy kéo cầm tay không lắp động cơ không phải là máy kéo hoàn chỉnh nên không được định danh tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (kể cả trường hợp các cụm chi tiết, chi tiết đã được lắp ráp với nhau). Cụ thể: Thân xe phân loại vào mã số 8707.90.11; Hộp số phân loại vào mã số 8708.40.11 (chưa lắp ráp hoàn chỉnh) hoặc 8708.40.21 (đã lắp ráp hoàn chỉnh); Phanh, trợ lực phanh và phụ tùng của nó được phân loại vào nhóm 8708.31.10; Trụ lái và cơ cấu lái phân loại vào nhóm 8708.94.21;... những chi tiết, bộ phận khác chưa được định danh thì phân loại vào mã 8708.99.99.
2. Đối với các chi tiết, bộ phận của máy kéo cầm tay đã qua sử dụng ngoài việc phân loại theo đúng các nguyên tắc dẫn trên, khi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải đối chiếu với quy định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04.4.2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005 và Thông tư số 11/2001/TT-BTM ngày 18.4.2001 của Bộ Thương mại để thực hiện.
3. Công văn này thay thế công văn số 2688/TCHQ-KTTT ngày 29/6/2001, công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 và công văn số 6543/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2003 của Tổng cục Hải quan.
Yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt đến các đơn vị trực thuộc để thực hiện và thông báo công khai tại các nơi làm thủ tục hải quan để các doanh nghiệp biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 11/2001/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 2 Công văn số 6543/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc mã số hàng máy kéo cầm tay không llắp động cơ
- 3 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 2 Công văn số 6543/TCHQ-GSQL ngày 23/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc mã số hàng máy kéo cầm tay không llắp động cơ
- 3 Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Thông tư 11/2001/TT-BTM hướng dẫn Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Thương mại ban hành
- 5 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành