Tóm tắt Công văn số 6543/TCHQ-GSQL về mã số hàng máy kéo cầm tay không lắp động cơ
Công văn số 6543/TCHQ-GSQL được ban hành ngày 23/12/2003 bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất việc phân loại mã số thuế (mã HS) đối với mặt hàng máy kéo cầm tay không lắp động cơ khi làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về áp mã thuế, đảm bảo tính đồng nhất trong phân loại hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 6543/TCHQ-GSQL:
- Xác định đối tượng phân loại: Văn bản tập trung hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng máy kéo cầm tay ở dạng chưa lắp ráp động cơ (thiếu động cơ tại thời điểm nhập khẩu). Việc làm rõ này giúp phân biệt với máy kéo cầm tay đã lắp đồng bộ động cơ hoặc các loại máy móc nông nghiệp khác.
- Nguyên tắc áp mã số hàng hóa: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc áp mã số thuế phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc giải thích phân loại hàng hóa. Đối với máy kéo cầm tay không lắp động cơ, việc phân loại dựa trên đặc tính kỹ thuật, cấu tạo khung sườn và công dụng thiết kế đặc trưng của sản phẩm.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc tăng cường kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất để áp dụng đúng mã số thuế, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp đồng bộ hóa hoạt động phân loại hàng hóa tại tất cả các cửa khẩu trên toàn quốc, giảm thiểu tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp liên quan đến mã HS của mặt hàng này.
- Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động kinh doanh: Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc nông nghiệp có cơ sở pháp lý rõ ràng để khai báo hải quan, tính toán chính xác chi phí thuế nhập khẩu và tối ưu hóa quy trình thông quan.
Lưu ý: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các quy định về mã số HS cụ thể có thể đã được thay đổi hoặc cập nhật theo các Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và Biểu thuế hiện hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để áp dụng chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6543/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo phản ánh của Doanh nghiệp và báo cáo của Hải quan một số tỉnh, thành phố thì chức có sự thống nhất giữa Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc phân loại và áp mã mặt hàng máy kéo cầm tay không lắp đặt động cơ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Việc phân loại mặt hàng “máy xới không lắp động cơ” đã được hướng dẫn cụ thể tại công văn số 6109/TC/TCT ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Bộ Tài chính và công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, mặt hàng trên được áp vào mã số 8701.10.10 (Biểu thuế mới là mã số 8701.10.11 hoặc 8701.10.21 tuỳ theo công suất của máy). Cho đến nay, việc phân loại và áp mã mặt hàng này vẫn không có gì thay đổi.
2. Khi xác định mã số cho mặt hàng này, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/2003/QĐ-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2003, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ chú giải 5, phần XVI, chú giải 2, chương 87 của Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 2003, căn cứ các chú giải chi tiết nhóm 8432, nhóm 8701 của Hệ thống điều hoà mô tả và mã hoá hàng hoá của Tổ chức Hải quan thế giới để thực hiện.
Theo hướng dẫn trên đây, đề nghị Hải quan các tỉnh, thành phố tự rà soát, kiểm tra lại việc áp mã đối với các lô hàng đã thông quan, nếu chưa xác định đúng mã số trên thì phải xác định lại và thực hiện chính sách thuế phù hợp với mã số trên. Yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục (Vụ Giám sát quản lý).
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 6109 TC/TCT ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 2 Công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4122/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu máy kéo không gắn động cơ đã qua sử dụng
- 2 Công văn số 2874/TCHQ-GSQL ngày 23/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay nhập khẩu
- 3 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4122/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu máy kéo không gắn động cơ đã qua sử dụng
- 2 Công văn số 6109 TC/TCT ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 3 Công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 4 Công văn số 2874/TCHQ-GSQL ngày 23/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay nhập khẩu
- 5 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 7) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 82/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (phần 8) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành