Tóm tắt Công văn số 5371/TCHQ-KTTT ngày 31/10/2002 của Tổng cục Hải quan
Công văn số 5371/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc thống nhất phân loại và áp mã số thuế đối với mặt hàng máy xới không lắp động cơ nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa quy trình phân loại hàng hóa, hạn chế sai sót và thất thu thuế tại các cửa khẩu.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Nguyên tắc phân loại hàng hóa: Việc phân loại mặt hàng máy xới không lắp động cơ phải căn cứ vào cấu tạo thực tế, đặc tính kỹ thuật và công dụng của sản phẩm tại thời điểm nhập khẩu. Cơ quan hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế thuế nhập khẩu hiện hành để áp mã số (HS code) chính xác.
- Định danh nhóm mã số thuế: Đối với các loại máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc làm vườn để chuẩn bị đất hoặc canh tác (trong đó có máy xới đất đã tháo rời hoặc chưa lắp động cơ), hướng dẫn phân loại thường định hướng áp dụng vào nhóm 84.32 của Biểu thuế nhập khẩu.
- Yêu cầu kiểm tra đối với Hải quan địa phương: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan cửa khẩu tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất. Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị để tránh trường hợp doanh nghiệp lợi dụng việc tháo rời động cơ nhằm khai báo sai mã số thuế hoặc trốn thuế.
- Thống nhất thực hiện và báo cáo vướng mắc: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thực hiện thống nhất theo hướng dẫn. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc có sự khác biệt về kết quả giám định, phân tích phân loại, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây ách tắc cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các quy định nghiệp vụ hải quan về phân loại máy móc nông nghiệp tại thời điểm ban hành văn bản. Để áp dụng chính xác cho các lô hàng hiện tại, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định về phân loại hàng hóa hiện hành của Bộ Tài chính.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5371/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Chi nhánh Công ty T & S Đồng Nai |
Trả lời công văn số 622CV-2002 ngày 19/9/2002 của Chi nhánh Công ty T&S Đồng Nai về mã số và thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng máy xới không lắp động cơ. Sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Cục Giám sát - quản lý, Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Căn cứ công văn số 6109 TC-TCT ngày 19/6/2002 của Bộ Tài chính.
- Mặt hàng máy kéo cầm tay (không lắp động cơ), loại có công văn đến 15 CV thuộc nhóm 87.01, mã số 8701.10.10, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm) và không phải là phụ tùng máy kéo thuộc nhóm 87.08.
- Mặt hàng thân máy kéo, thuộc mục riêng của nhóm 87.07, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (mười phần trăm).
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Đông Nai kiểm tra, nếu hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu thì đối chiếu với hồ sơ lô hàng, xác định đúng tính chất cấu tạo và công suất để áp mã số và thuế suất theo quy định.
Cục Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, CN Công ty T&S Đồng Nai, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG CỤC KIỂM TRA TT- XNK |
- 1 Công văn số 6109 TC/TCT ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số mặt hàng máy xới không lắp động cơ
- 2 Công văn số 2874/TCHQ-GSQL ngày 23/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng máy kéo cầm tay nhập khẩu
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành