Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2875/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình xử lý tài chính, đảm bảo thu hồi nợ đọng thuế hiệu quả vào ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế, công chức thuế làm công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, cùng các tổ chức, cá nhân nộp thuế có liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng để thực hiện nghĩa vụ thuế.

Nội dung quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong quản lý nợ
  • Nguyên tắc thực hiện khấu trừ: Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện đối với các trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn nhưng vẫn đang còn nợ tiền thuế, tiền phạt, hoặc tiền chậm nộp khác. Cơ quan thuế sẽ thực hiện bù trừ giữa số thuế được khấu trừ/hoàn trả với số tiền nợ thuế theo đúng thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại Luật Quản lý thuế.
  • Quy trình phối hợp giữa các bộ phận chuyên môn: Bộ phận quản lý nợ thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ phận kê khai - kế toán thuế và bộ phận thanh tra - kiểm tra để rà soát, đối chiếu chính xác số liệu nợ thuế và số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ của người nộp thuế trước khi ban hành quyết định xử lý.
  • Biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản hoặc yêu cầu bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thực hiện nộp thay vào ngân sách nhà nước để khấu trừ vào nợ thuế GTGT của doanh nghiệp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
  • Chỉ đạo và giám sát: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trực thuộc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo việc khấu trừ thuế được tiến hành công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật.
  • Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
Hiệu lực thi hành

Công văn số 2875/TCT-QLN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các văn bản hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế có nội dung trái với hướng dẫn tại Công văn này đều bãi bỏ. Các cơ quan thuế và người nộp thuế chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại văn bản này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 2875/TCT-QLN
V/v: khấu trừ thuế GTGT

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 586/CT-QLDN ngày 20/2/2006 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Long An, có 03 đơn vị có hóa đơn kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào chậm quá 3 tháng là: Công ty liên doanh Tân Đại Việt, với số thuế GTGT là 127.248.273 đồng; Công ty TNHH Kim Loại Tacheng với số thuế GTGT là: 116.908.335 đồng; Công ty TNHH GiLong với số thuế GTGT là: 222.517.286 đồng do các đơn vị này mới hoạt động chưa có kế toán.

Cục Thuế tỉnh Long An đã có các công văn số 3901/CT-QLDN ngày 21/11/2005 trả lời Công ty liên doanh Tân Đại Việt, công văn số 4121/CT-QLDN ngày 7/12/2005 trả lời Công ty TNHH Kim Loại Tacheng, công văn số 4120/CT-QLDN ngày 7/12/2005 trả lời Công ty TNHH GiLong về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn chậm kê khai.

Căn cứ điểm 2 công văn số 1943/TCT-DNNN ngày 22/5/2007 của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn GTGT kê khai chậm thì: “ Đối với các trường hợp cơ quan thuế đã kiểm tra xác định kê khai chậm hoặc cơ sở kinh doanh đã có văn bản giải trình, đề nghị cho khấu trừ các hóa đơn, chứng từ nộp thuế chậm kê khai phát sinh từ năm 2006 trở về trước. Nếu thuộc các trường hợp cơ quan thuế chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý thì Cục Thuế tập hợp hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ gửi về Tổng cục Thuế để xem xét xử lý”.

Trường hợp của đơn vị nêu trên, Cục Thuế tỉnh Long An đã có văn bản trả lời không cho khấu trừ, được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy không xử lý lại theo nội dung công văn số 1943/TCT-DNNN ngày 22/5/2007 của Tổng cục Thuế nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cti TNHH BIO Việt Nam
- Lưu: VT, QLN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2875/TCT-QLN về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2875/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2875/TCT-QLN về việc khấu trừ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký