Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 3149 TCT/NV6 VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ

Công văn số 3149 TCT/NV6 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 21/08/2002 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên gọi: Công văn số 3149 TCT/NV6 về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính.
  • Ngày ban hành: 21/08/2002.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế địa phương.

Các nội dung cốt lõi trong công tác hướng dẫn chính sách thuế:

Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào việc làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:

  • Xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế: Làm rõ các tiêu chuẩn, điều kiện để xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế đối với các sắc thuế phổ biến.
  • Hướng dẫn khấu trừ và hoàn thuế: Quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào hoặc hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Xử lý các vướng mắc thực tiễn: Đưa ra giải pháp xử lý đồng bộ cho các trường hợp đặc thù phát sinh trong quá trình khai thuế, nộp thuế mà các văn bản luật trước đó chưa quy định chi tiết.

Vai trò và tầm ảnh hưởng của văn bản:

Công văn số 3149 TCT/NV6 là căn cứ pháp lý thực tiễn giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng thống nhất các biện pháp quản lý thuế. Đồng thời, văn bản này giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ của mình, giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3149 TCT/NV6
V/v Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời công văn số 410/CV-CT ngày 23 tháng 5 năm 2002 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc tính thuế đối với ông Phạm Ngọc ẩn là giám đốc DNTN xây dựng Chí Tường nhận hợp đồng giao khoán thi công xây dựng công trình nhà ở cho cán bộ chiến sĩ thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh Bến Tre; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm 2 Mục I phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT về việc đối tượng nộp thuế GTGT.

- Căn cứ Điểm 1, 2 Mục I phần A Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế TNDN về đối tượng áp dụng thuế TNDN.

Căn cứ các quy định trên và qua nghiên cứu Hợp đồng số 28/HĐ ngày 15/01/1999 v/v giao nhận thầu xây lắp công trình nhà ở cán bộ chiến sĩ giữa Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Bến Tre với công ty xây lắp 394, và bản giao khoán số 128/KH ngày 25/2/1999 giữa công ty xây lắp 394 và ông Phạm Ngọc ẩn. Đề nghị Cục thuế Bến Tre kiểm tra làm rõ nội dung sau:

- Theo biên bản giao khoán khi công trình hoàn thành bàn giao xá định ông Phạm Ngọc ẩn có phải là người của đơn vị 394 không? thông qua hợp đồng lao động, bản chấm công thanh toán tiền lương của đơn vị 394.

- Tại công văn Cục thuế có nêu “ông ẩn đã đại diện cho Công ty xây lắp 394 kê khai nộp thuế GTGT tại phòng thuế... (mọi thủ tục đều do Công ty xây lắp 394 ký)” nhưng cần làm rõ thêm chi phí Vật tư, Nguyên liệu, tiền lương,... để thi công công trình thì các chứng từ đó mang tên và mã số thuế của Công ty xây lắp 394 không?

Hai vấn đề trên được làm rõ và nếu xác định được ông ẩn không phải là người của Công ty 394, ông là người nhận thầu lại công trình (B’) thì được xử lý như sau:

1- Công ty xây lắp 394:

Phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên toàn bộ giá trị công trình, nếu có đủ hóa đơn đầu vào hợp pháp thì công ty xây lắp 394 được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hóa đơn không hợp pháp thì không được khấu trừ đầu vào.

2- Đối với ông Phạm Ngọc ẩn:

Phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN trên giá trị công trình nhận khoán.

3- DNTN xây dựng Chí Cường:

Việc DNTN Chí Cường cho ông Phạm Ngọc ẩn sử dụng tài Khoản của Doanh nghiệp mình để ký hợp đồng nhận khoán xây dựng công trình mà không tham gia vào hoạt động xây dựng, như vậy vi phạm vào chế độ kế toán và phải chịu xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Mục I Thông tư số 30/2001/TT-BTC ngày 16/5/2001 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.

 

 

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3149 TCT/NV6 ngày 21/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế

Số hiệu: 3149TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/08/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/08/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3149 TCT/NV6 ngày 21/08/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký