Giới thiệu về Công văn số 3205/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 3205/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mô hình sở hữu một cách thuận lợi và đúng quy định.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn việc giải quyết chế độ cho các đối tượng lao động tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, bao gồm:
- Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Người lao động dôi dư do sắp xếp lại tổ chức, biên chế và phương án sản xuất kinh doanh khi cổ phần hóa.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án sử dụng lao động.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước xây dựng phương án sử dụng lao động và các khoản trợ cấp, ưu đãi dành cho người lao động, cụ thể như sau:
- Xây dựng phương án sử dụng lao động: Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở để xây dựng phương án sử dụng lao động. Phương án phải phân loại rõ số lao động tiếp tục sử dụng, số lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, lao động đủ điều kiện nghỉ hưu và số lao động dôi dư cần chấm dứt hợp đồng lao động.
- Giải quyết chế độ trợ cấp dôi dư: Hướng dẫn cụ thể về nguồn kinh phí và cách thức tính toán chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc cho người lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hóa. Việc tính toán phải căn cứ vào thời gian làm việc thực tế tại khu vực nhà nước và mức lương làm căn cứ tính trợ cấp theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chính sách mua cổ phần ưu đãi: Hướng dẫn quyền mua cổ phần với giá ưu đãi của người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa. Số lượng cổ phần được mua ưu đãi được xác định dựa trên thâm niên công tác tại khu vực nhà nước của người lao động, nhằm khuyến khích người lao động gắn bó và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi sở hữu.
- Trách nhiệm thực hiện của các bên: Quy định rõ vai trò của Ban chỉ đạo cổ phần hóa, người đại diện phần vốn nhà nước và ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án lao động và thực hiện chi trả các chế độ kịp thời, đầy đủ cho người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3205/LĐTBXH-LĐVL đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thống nhất cho các địa phương, bộ ngành và doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh, bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động dôi dư, đồng thời thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa diễn ra nhanh chóng, minh bạch và hiệu quả.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3205/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2005 |
Kính gửi: Công đoàn Tổng công ty Hóa chất Việt Nam
Trả lời Công văn số 102/CV-CSKT ngày 22/8/2005 của Công đoàn Tổng công ty Hóa chất Việt Nam về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo Thông tư số 13/2005/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, tại Điểm 5, phần I quy định: “Thời gian được tính để mua cổ phần theo giá ưu đãi là tổng thời gian (không kể tháng lẻ) đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang đến thời điểm cổ phần hóa, kể cả thời gian người lao động đã nhận trợ cấp mất việc, thôi việc, hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên”. Như vậy, thời gian người lao động làm việc tại công ty liên doanh không được tính để mua cổ phần theo giá ưu đãi.
2. Theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, tại Khoản 1, Điều 37 quy định: “Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hóa được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với mức giảm 40% so với giá đấu bình quân bán cho các nhà đầu tư khác”. Do đó, lao động làm việc trong công ty liên doanh không thuộc đối tượng được mua cổ phần ưu đãi giảm giá dù vốn của công ty liên doanh được tính vào giá trị doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa.
3. Các đối tượng được hưởng chính sách đối với lao động dôi dư phải đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị Công đoàn Tổng công ty Hóa chất Việt Nam nghiên cứu và giải đáp cho người lao động./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 2 Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 3 Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Thông tư 13/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 1 Công văn số 1346/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc giải quyết một số vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- 2 Công văn số 601/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 3/03/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc trả lời chế độ đối với người lao động theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002
- 3 Công văn 1521/LĐTBXH-LĐTL về chế độ đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 1346/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc giải quyết một số vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
- 2 Công văn số 601/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 3/03/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc trả lời chế độ đối với người lao động theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002
- 3 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 4 Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5 Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 6 Thông tư 13/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 7 Công văn 1521/LĐTBXH-LĐTL về chế độ đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành