Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3645/TCT-CS

Công văn số 3645/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc thực thi đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ tài chính đối với tài nguyên quốc gia và môi trường.

Chính sách phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ các quy định về phí bảo vệ môi trường, cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường: Đối tượng nộp phí đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản theo quy định của pháp luật. Việc xác định rõ đối tượng giúp tránh chồng chéo và bỏ sót nguồn thu.
  • Khoáng sản chịu phí: Áp dụng đối với các loại khoáng sản kim loại và phi kim loại được khai thác hợp pháp hoặc phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Mục tiêu quản lý: Thu phí bảo vệ môi trường nhằm tạo nguồn thu để thực hiện các hoạt động phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

Chính sách thuế tài nguyên đi kèm

Bên cạnh phí bảo vệ môi trường, văn bản cũng lưu ý về mối liên hệ với thuế tài nguyên:

  • Nghĩa vụ thuế tài nguyên: Các tổ chức khai thác khoáng sản phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên dựa trên sản lượng tài nguyên thực tế khai thác và giá tính thuế theo quy định của từng địa phương.
  • Sự phối hợp giữa thuế và phí: Việc kê khai thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường thường được thực hiện đồng thời nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý thuế và giảm thiểu thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Vai trò và ý nghĩa của văn bản hướng dẫn

Công văn số 3645/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cục thuế tỉnh, thành phố thống nhất phương thức quản lý thu, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai thuế, phí.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3645/TCT-CS

V/v: Chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2007 

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp

Trả lời Công văn số 1094 INDEVCO ngày 29/6/2007 của Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp hỏi về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định này là: đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).

Điều 3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định này.”

- Tại Điểm 2b, Mục I Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/08/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế Tài Nguyên (sửa đổi) hướng dẫn tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế tài nguyên bao gồm:

“b- Khoáng sản không kim loại, bao gồm: đất làm gạch, đất khai thác san lấp, xây dựng công trình, đất khai thác sử dụng cho các Mục đích khác; đá, cát, sỏi; than; đá quý,… nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản;”

Căn cứ các quy định trên, việc kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với từng trường hợp được thực hiện như sau:

1. Các đơn vị khai thác thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam phải kê khai nộp thuế tài nguyên, kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với số lượng than khai thác và đất san lấp theo quy định tại Nghị định số 137/2005/NĐ-CP nêu trên.

2. Đối với than tận thu từ đá xít thải loại phải nộp phí bảo vệ môi trường theo hướng dẫn tại công văn số 6026/BTC-CST ngày 08/5/2007 của Bộ Tài chính về việc phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động tận thu than (bản photocoppy kèm theo).

3. Khi khai thác cát để san lấp mặt bằng theo kế hoạch thì Công ty cổ phần Phát triển Công nghiệp phải kê khai nộp thuế tài nguyên, kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với cát khai thác sử dụng san lấp theo quy định tại Nghị định số 137/2005/NĐ-CP nêu trên và Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Kể từ ngày Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành, thì việc kê khai nộp thuế tài nguyên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh để được giải quyết cụ thể về mức thu phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên đối với hoạt động như Công ty nêu tại công văn số 1094/INDEVCO ngày 29/6/2007.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính sách thuế;
- Vụ Pháp chế;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3645/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/09/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký