Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 3734/TCT-TS

Công văn số 3734/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động thi hành án dân sự. Văn bản này đóng vai trò cầu nối pháp lý giữa cơ quan thuế các cấp và cơ quan thi hành án dân sự, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Các nội dung cốt lõi của Công văn số 3734/TCT-TS

Dưới đây là các chính sách và quy định chi tiết được phân tích dựa trên nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:

  • Xác định đối tượng chịu phí và lệ phí thi hành án: Văn bản làm rõ các trường hợp người nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc người phải thi hành án có nghĩa vụ nộp phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Các khoản lệ phí liên quan đến việc nộp đơn yêu cầu giải quyết các việc dân sự tại cơ quan thi hành án cũng được phân loại cụ thể để làm cơ sở thu đúng, thu đủ.
  • Quy trình khai, nộp và quản lý tiền phí thu được: Cơ quan thi hành án dân sự với tư cách là tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi riêng nguồn thu này. Định kỳ, cơ quan thu phí phải thực hiện kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định và thực hiện quyết toán năm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Chế độ trích để lại và sử dụng nguồn phí thi hành án: Công văn hướng dẫn chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí thi hành án được để lại cho cơ quan thi hành án dân sự để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí và thi hành án. Phần còn lại phải được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Trách nhiệm phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Thi hành án: Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa hai cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghĩa vụ thuế, phí của các đối tượng thi hành án. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ, cung cấp thông tin về mã số thuế, tình trạng hoạt động và tài sản của người phải thi hành án khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan thi hành án để phục vụ công tác cưỡng chế, thu hồi nợ.
  • Xử lý các vướng mắc về hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử hoặc biên lai tự in theo quy định của Nghị định về hóa đơn, chứng từ. Việc cấp biên lai phải đảm bảo tính liên tục, minh bạch và lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau này.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc ban hành Công văn số 3734/TCT-TS giúp chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính trong hoạt động thi hành án dân sự, hạn chế tối đa thất thoát ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan thuế địa phương chủ động phối hợp với cơ quan thi hành án đồng cấp, nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thuế và các khoản nghĩa vụ tài chính khác đối với các bản án đã có hiệu lực pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: 3734/TCT-TS
V/v: nộp phí thi hành án

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2006

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 1249/CT-THDT tháng 8/2006 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về thu phí và lệ phí thi hành án, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 1, mục I Thông tư liên tịch số 43/2006/TTLT-BTC-BTP ngày 19/5/2006 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án thì: “Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án đối với khoản thi hành án có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền mà người đó thực nhận theo hướng dẫn tại Thông tư này”.

Theo quy định tại điểm 2(b), mục II Thông tư liên tịch số 43/2006/TTLT-BTC-BTP nêu trên thì: “Khi nộp đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án chưa phải nộp phí thi hành án. Cơ quan thu phí chỉ được thu phí thi hành án khi chi trả tiền hoặc tài sản được thi hành án cho người được thi hành án, cụ thể như sau: Trường hợp chi trả tiền: Khi chi trả, cơ quan thu phí được trích lại số tiền phí thi hành án mà người được thi hành án phải nộp vào số tiền mà người được thi hành án thực nhận”.

Căn cứ các quy định trên đây thì trường hợp Cục Thuế tỉnh Hải Dương có yêu cầu Cơ quan thi hành án thu hồi số tiền thuế GTGT bị chiếm đoạt thì Cục thuế tỉnh Hải Dương phải nộp phí thi hành án khi được Cơ quan thi hành án chi trả số tiền thuế bị chiếm đoạt. Tiền phí thi hành án phải nộp được lấy từ số tiền Cục Thuế thực nhận do Cơ quan thi hành án chi trả.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Chính sách thuế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3734/TCT-TS về việc thu phí và lệ phí thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3734/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/10/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Thủ tục Tố tụng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3734/TCT-TS về việc thu phí và lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký