Giới thiệu về Công văn số 3922/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 3922/LĐTBXH-LĐVL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 15/11/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa hoặc giao, bán, khoán, cho thuê.
Các nội dung trọng tâm về giải quyết chế độ lao động dôi dư
- Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng chế độ lao động dôi dư
- Áp dụng đối với người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Người lao động dôi dư được hưởng chính sách hỗ trợ phải thuộc danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm doanh nghiệp có quyết định sắp xếp, cơ cấu lại.
- Phân định rõ ràng giữa lao động dôi dư do sắp xếp lại tổ chức và lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo các quy định thông thường của Bộ luật Lao động.
- Nguyên tắc tính thời gian làm việc để hưởng trợ cấp
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động làm việc thực tế trong khu vực nhà nước, bao gồm cả thời gian làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang trước khi chuyển sang doanh nghiệp (nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần).
- Cách quy đổi thời gian lẻ: Thời gian làm việc có tháng lẻ được làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động (từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính là nửa năm; từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm).
- Không tính trùng các khoảng thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần trước đó.
- Các khoản trợ cấp và chế độ hỗ trợ cụ thể
- Trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc: Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động theo số năm làm việc thực tế, mức chi trả tuân thủ đúng quy định pháp luật về lao động dôi dư tại thời điểm thực hiện sắp xếp.
- Hỗ trợ thêm từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp: Người lao động dôi dư ngoài khoản trợ cấp theo quy định còn được hưởng thêm các khoản hỗ trợ tài chính khác từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư (như hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới, hỗ trợ đào tạo nghề).
- Chế độ hưu trí trước tuổi: Đối với những lao động dôi dư có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định đặc thù sẽ được giải quyết hưởng chế độ hưu trí hàng tháng mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
- Quy trình và thủ tục thực hiện giải quyết chế độ
- Doanh nghiệp phối hợp với Ban đổi mới doanh nghiệp và Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở để lập phương án sử dụng lao động và danh sách lao động dôi dư cụ thể.
- Phương án lao động dôi dư phải được công khai, minh bạch và gửi lên cơ quan chủ quản (Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt trước khi triển khai chi trả.
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để chốt sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết nhanh chóng các chế độ hưu trí hoặc bảo hiểm xã hội một lần cho người lao động dôi dư theo đúng danh sách đã được phê duyệt.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Giám sát, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lao động dôi dư tại các địa phương và tổng công ty nhà nước.
- Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp: Chịu trách nhiệm tính toán chính xác, đầy đủ quyền lợi của từng người lao động; lập hồ sơ quyết toán kinh phí hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp đúng thời hạn quy định.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ tại các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo không xảy ra sai sót, tiêu cực hoặc khiếu nại kéo dài từ phía người lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3922/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Lạng Sơn
Trả lời công văn số 897/CV/LĐTBXH đề ngày 9/11/2004 của quý Sở về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1/ Về xác định đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ trường hợp 6 lao động này nếu các Điều kiện đúng như quý Sở phản ánh thì thuộc đối tượng áp dụng nghị định nêu trên. Tuy nhiên, đề nghị Sở xem xét kỹ việc quyết định các đối tượng đã nhận giao khoán quầy hàng là dôi dư.
2. Về tính thời gian hưởng trợ cấp mất việc làm đối với thời gian nhận khoán: Theo quy định tại Điểm 5 Thông tư số 11/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời gian nhận khoán nếu công ty trả lương và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành thì được tính là thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin thông báo để quý Sở được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 2 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 1 Công văn số 4095/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ lao động dôi dư
- 2 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 3 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước