Giới thiệu về Công văn số 3933/TCT-ĐTNN
Công văn số 3933/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay ưu đãi được Ngân sách nhà nước (NSNN) cấp phát nguyên vốn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi cho các chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện dự án ODA tại Việt Nam.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
- Xác định nguồn vốn cấp phát: Dự án ODA được hoàn thuế GTGT phải là dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc vốn vay ưu đãi được NSNN cấp phát toàn bộ từ nguồn ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương.
- Chủ thể được hoàn thuế: Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu chính (được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản) trực tiếp mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án ODA.
- Điều kiện về hóa đơn, chứng từ: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc phân bổ và hoàn thuế đối với dự án hỗn hợp
- Dự án vừa cấp phát vừa cho vay lại: Đối với các dự án ODA sử dụng nguồn vốn hỗn hợp (một phần do NSNN cấp phát, một phần do chủ đầu tư vay lại để tự chịu trách nhiệm trả nợ), cơ chế hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ tương ứng với tỷ lệ vốn được cấp phát từ NSNN.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm hạch toán riêng biệt phần thuế GTGT đầu vào của phần vốn cấp phát để làm cơ sở đề nghị hoàn thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, số thuế GTGT được hoàn sẽ được phân bổ theo tỷ lệ giữa nguồn vốn cấp phát và tổng nguồn vốn của dự án.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
- Giấy tờ chứng minh nguồn vốn: Quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền, Hiệp định hoặc Thỏa thuận tài trợ vốn ODA, và văn bản xác nhận của cơ quan tài chính về phương thức quản lý vốn (cấp phát từ NSNN).
- Tờ khai và bảng kê: Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT theo mẫu quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, kèm theo bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án.
- Văn bản ủy quyền (nếu có): Trường hợp nhà thầu chính thực hiện thủ tục hoàn thuế, phải có văn bản ủy quyền hợp pháp từ chủ đầu tư dự án ODA.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế do người nộp thuế nộp.
- Xác minh nguồn vốn thực tế: Phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các cơ quan tài chính liên quan để xác minh chính xác nguồn vốn thực tế đã giải ngân cho dự án là nguồn vốn cấp phát từ NSNN trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Thời hạn giải quyết: Thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế đối với trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" tùy thuộc vào phân loại rủi ro của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3933/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục thuế Thành phố Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số VAT/33 ngày 14/9/2006 của Công ty tư vấn quốc tế Thái Bình Dương (Công ty PCI), nhà thầu chính dự án xây dựng cầu Thanh Trì, đề nghị hướng dẫn về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và công văn số 7711/TC-TCT ngày 13/7/2004 của Bộ Tài chính thì: "Hàng tháng, chủ dự án hoặc nhà thầu chính thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải kê khai khoản thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thực hiện dự án ODA hoặc phục vụ cho việc thực hiện cho hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính. Trường hợp hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong tháng như chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai vào tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh. Các hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm (quá thời hạn 3 tháng) sẽ không được hoàn thuế GTGT mà tính vào chi phí đầu tư của dự án hoặc chi phí kinh doanh của nhà thầu".
Như vậy, trường hợp Công ty PCI thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT trong thời hạn quy định, nhưng Công ty PCI chưa nộp được hồ sơ đề nghị hoàn thuế do chưa có xác nhận của chủ dự án về số thuế GTGT đề nghị hoàn, đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội thực hiện kiểm tra, xác định nếu do nguyên nhân khách quan chủ dự án chưa xác nhận được số thuế GTGT đề nghị hoàn của Công ty PCI trong thời hạn quy định thì xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty PCI.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội, Công ty PCI biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5360/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 725/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4369/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn quá thời hạn của dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3987/TCT-HT về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5360/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 725/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4369/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn quá thời hạn của dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3987/TCT-HT về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành