Giới thiệu về Công văn số 725/TCT-CS
Công văn số 725/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các đơn vị liên quan về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế cho các chủ dự án và nhà thầu.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế GTGT dự án ODA
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế GTGT
- Chủ dự án ODA không hoàn lại hoặc nhà thầu chính được chủ dự án giao quản lý, thực hiện dự án ODA không hoàn lại được hoàn thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho dự án.
- Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA thực hiện các hoạt động quản lý dự án theo hiệp định ký kết cũng thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế GTGT đối với các chi phí hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo các cam kết quốc tế và quy định pháp luật thuế liên quan.
- Điều kiện để được giải quyết hoàn thuế GTGT
- Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA.
- Có văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền).
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ mức quy định trở lên.
- Nguyên tắc và thủ tục thực hiện hoàn thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế một cách chặt chẽ, đảm bảo đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.
- Việc hoàn thuế phải tuân thủ nguyên tắc kịp thời, minh bạch nhưng phải kiểm soát chặt chẽ để tránh thất thoát ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế.
- Trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế địa phương cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể cho từng dự án.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 725/TCT-CS góp phần tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư và nhà thầu dự án ODA nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hoàn thuế để tái đầu tư vào dự án. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường vai trò giám sát của cơ quan thuế trong việc quản lý nguồn vốn viện trợ nước ngoài, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 725/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 04/CT-THNVDT ngày 2/1/2008 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về giải quyết vướng mắc trong việc hoàn thuế GTGT đối với dự án sử dụng vốn ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 25 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ).
Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA.
Căn cứ Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Tại Điểm 2.1, Mục II Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hướng dẫn: “Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Chủ dự án ODA không hoàn lại thuộc diện được hoàn thuế GTGT có Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. Tại Quyết định, Chủ dự án đã uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý dự án thực hiện các nghĩa vụ về thuế thì Ban Quản lý dự án thuộc diện được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam liên quan đến dự án ODA không hoàn lại.
Thủ tục hoàn thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kon Tum được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3933/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Công văn số 300 TCT/DNNN ngày 10/02/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 4 Công văn số 5360/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3933/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được NSNN cấp phát
- 2 Nghị định 131/2006/NĐ-CP ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- 3 Luật quản lý thuế 2006
- 4 Công văn số 300 TCT/DNNN ngày 10/02/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA
- 5 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 123/2007/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 5360/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng vốn ODA do Tổng cục Thuế ban hành