Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4090 TCT/XNK

Công văn số 4090 TCT/XNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 13/11/2003 nhằm hướng dẫn và chỉ đạo nghiệp vụ về việc truy thu thuế nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế, cơ quan hải quan địa phương nhằm rà soát, phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai chưa đúng quy định, bảo đảm thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.

Các nội dung cốt lõi về việc truy thu thuế nhập khẩu

Dựa trên tính chất pháp lý và nghiệp vụ quản lý thuế nhập khẩu tại thời điểm ban hành, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định đối tượng bị truy thu thuế: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu có hành vi kê khai sai mã số hàng hóa (HS code), áp dụng sai thuế suất, hoặc không đủ điều kiện nhưng vẫn hưởng các chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu.
  • Căn cứ tính thuế và truy thu: Việc truy thu được thực hiện dựa trên các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Số thuế truy thu được tính toán dựa trên chênh lệch giữa mức thuế phải nộp theo quy định đúng và số thuế thực tế doanh nghiệp đã tạm nộp hoặc đã kê khai.
  • Quy trình phối hợp thực hiện: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan trong việc đối chiếu số liệu, kiểm tra sau thông quan, lập hồ sơ truy thu và ban hành quyết định truy thu thuế theo đúng thẩm quyền.
  • Xử lý hành vi chậm nộp và vi phạm: Bên cạnh việc truy thu đủ số thuế thiếu hụt, doanh nghiệp vi phạm còn phải chịu các chế tài xử phạt hành chính về thuế, bao gồm tiền phạt chậm nộp tính trên số ngày chậm nộp kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế ban đầu.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 4090 TCT/XNK là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan quản lý nhà nước thống nhất phương án xử lý đối với các khoản nợ đọng, thất thu thuế nhập khẩu. Văn bản này đồng thời thúc đẩy tính minh bạch, tự giác chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, góp phần lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh và bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4090 TCT/XNK
V/v truy thu thuế nhập khẩu

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tiền Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 224/CT-NV ngày 19/08/2003 của Cục thuế tỉnh Tiền Giang về việc truy thu thuế nhập khẩu hàng tạm nhập tái xuất nhưng tiêu thụ tại thị trường Việt Nam của Công ty TNHH Thành Phát. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thì:

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

- Thời hạn nộp thuế: Đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn của cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm xuất - tái nhập hoặc tạm nhập - tái xuất (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn) theo quy định của Bộ Thương mại. Quá thời hạn nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.

- Về truy thu thuế nhập khẩu:

Các trường hợp đã được miễn thuế, giảm thuế theo  quy định tại phần D Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, nếu đã sử dụng khác với mục đích đã được miễn giảm thì phải truy thu đủ số thuế đã được miễn giảm.

Trường hợp có sự gian lận, trốn thuế thì phải truy thu tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn 5 (năm) năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế.

Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lận thuế thì ngoài số tiền thuế phải nộp, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị phạt tiền bằng từ 2 đến 5 lần số thuế gian lận.

Căn cứ để truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là giá tính thuế và thuế suất được áp dụng theo quy định tại thời điểm tính truy thu thuế. Giá tính thuế và thuế suất: được xác định theo quy định tại điểm I, điểm II, phần B Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính và quy định hiện hành của Tổng Cục Hải quan.

- Về thẩm quyền xử lý vi phạm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Mục II, Phần G Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.

Đối với trường hợp của Công ty TNHH Thành Phát, cơ quan Công an là cơ quan kiểm tra, phát hiện ra sai phạm nên thẩm quyền xử lý, truy thu thuế nhập khẩu là cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập tái xuất lô hàng có trách nhiệm xử lý./

Do công văn và hồ sơ Cục thuế gửi chưa có đủ căn cứ để xác định bản chất của sự việc làm giả hồ sơ tái xuất để lại một số xăng dầu tiêu thụ tại Việt Nam của Công ty TNHH Thành Phát nên Tổng cục Thuế chưa có hướng dẫn xử lý cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tiền Giang được biết và có ý kiến đề nghị Công an tỉnh Tiền Giang chuyển hồ sơ cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng để tiến hành truy thu thuế và xử phạt theo pháp luật hiện hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4090 TCT/XNK ngày 13/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc truy thu thuế nhập khẩu

Số hiệu: 4090TCT/XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/11/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4090 TCT/XNK ngày 13/11/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký