Tóm tắt Công văn số 4346/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 4346/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin chung và bối cảnh ban hành
- Văn bản được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm làm rõ các quy định pháp lý về thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
- Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc xác định đúng đối tượng, phạm vi và phương pháp tính thuế nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế cũng như tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, mục đích ban hành công văn và thẩm quyền giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT).
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách thuế tại Việt Nam.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể về các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Điều 3 - Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng: Liệt kê chi tiết các trường hợp giao dịch thương mại, dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc các trường hợp đặc thù không phải chịu thuế nhà thầu theo quy định hiện hành.
- Điều 4 - Nguyên tắc áp dụng và căn cứ tính thuế: Hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản để xác định doanh thu tính thuế, bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với từng hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài.
- Vai trò và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
- Giúp các doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài chủ động xác định nghĩa vụ thuế, từ đó đàm phán các điều khoản hợp đồng (giá net hay giá gross) một cách hợp pháp và có lợi nhất.
- Tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho cơ quan thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các giao dịch liên kết xuyên biên giới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4346/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty Cổ Phần Xi Măng Thăng Long; |
Tổng Cục Thuế nhận được công văn số 2025/CT-TTr2 ngày 12/06/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, công văn số l076/CV/TLCC/TCKT/2007 ngày 24/07/2007 của Công ty Cổ phần Xi măng Thăng Long về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Nghĩa vụ thuế đối với Hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị
Tổng cục Thuế đã có công văn số 3521/TCT-PCCS ngày 19/09/2006, hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (Công ty Polysius AG - Đức) ký 02 hợp đồng TLCC-PL/1004-01 và TLCC-PL/1004-02 ký ngày 09/10/2004 với Công ty Cổ Phần Xi măng Thăng Long về việc cung cấp máy móc, thiết bị. Tại công văn 3521/TCT-PCCS nêu trên có hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp tại hợp đồng tách riêng được giá trị công việc thực hiện tại Việt Nam và giá trị công việc thực hiện tại nước ngoài thì phần giá trị công việc thực hiện tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC nêu trên, Công ty CP Xi măng Thăng Long không phải tính và khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN đối với phần giá trị công việc nhà thầu nước ngoài thực hiện tại nước ngoài.
- Trường hợp tại Hợp đồng không tách riêng được giá trị thực hiện tại Việt Nam và phần giá trị thực hiện tại nước ngoài, thì toàn bộ giá trị tại hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
- Đối với phần giá trị công việc thực hiện tại Việt Nam (giá trị dịch vụ kỹ thuật quy định tại Điều 3.2.6 của Hợp đồng) phải nộp các loại thuế cụ thể:
+ Thuế GTGT : 05% trên doanh thu tính thuế (Trong đó : GTGT 50% x thuế suất thuế GTGT);
+ Thuế TNDN : 05% trên doanh thu tính thuế.
2. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Điểm 1, Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức quy định: ''Lợi tức của Xí nghiệp tại một nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại nước ký kết kia thông qua cơ sở thường trú tại nước kia. Nếu xí nghiệp hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các Khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó ''.
Điểm 2.b, Nghị định thư hai nước quy định: ''Thu nhập phát sinh từ việc thiết kế, lập đồ án, vận hành máy móc hoặc nghiên cứu từ các dịch vụ kỹ thuật mà một đối tượng cư trú của một nước ký kết thực hiện tại nước ký kết đó và có liên quan đến một cơ sở thường trú tại nước ký kết kia sẽ không được phân bổ cho cơ sở thường trú đó ''
Theo các Điều Khoản trên, để được áp dụng Điểm 2.b, Nghị định thư, Công ty Polysius - Đức cần thỏa mãn hai Điều kiện:
- Tài liệu dịch vụ kỹ thuật được thực hiện tại Cộng hòa Liên bang Đức.
- Thu nhập từ việc thiết kế, lập đồ án.có liên quan đến một cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Tham chiếu các tài liệu Công ty gửi, có thể thấy:
Tài liệu dịch vụ kỹ thuật được thực hiện cả hai nơi là Đức và Việt Nam, nghĩa là không chỉ thực hiện tại Đức theo quy định tại Điểm 2.b Nghị định thư. Như vậy, tại Điều kiện 1 Công ty đã không thoả mãn được yêu cầu đặt ra. Do đó, Nhà thầu POLSIUS AG không đủ Điều kiện được áp dụng quy định tại Điểm 2.b của Nghị định thư Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Đức.
Vì vậy, Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ việc lập thiết kế, tài liệu dịch vụ kỹ thuật theo Điều 7 - Lợi tức doanh nghiệp - Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế để giải quyết dứt Điểm việc xác định nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài (Công ty Polysius - Đức).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh và Công ty Cổ phần Xi măng Thăng Long biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản giữa Việt Nam - Đức
- 1 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 550/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2562/TCT-CS năm 2013 áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 550/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản giữa Việt Nam - Đức
- 7 Công văn 2562/TCT-CS năm 2013 áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành