Công văn số 4848/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, tập trung vào việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định.
Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Thuế nhà thầu áp dụng đối với các dịch vụ được thực hiện hoặc tiêu dùng tại Việt Nam.
- Trường hợp hợp đồng cung cấp thiết bị, máy móc kèm theo các dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, đào tạo hoặc các dịch vụ khác đi kèm thì phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ đi kèm, thuế nhà thầu sẽ được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo tỷ lệ quy định.
Phương pháp tính thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ tự kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện để thực hiện phương pháp khấu trừ. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm ấn định trên doanh thu tính thuế.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
- Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
- Khấu trừ chính xác số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước đầy đủ, đúng hạn theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng/quý tùy thuộc vào phương pháp áp dụng.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp đồng, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4848/TCT-PCCS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cho các trường hợp phát sinh tương tự về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4848/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 17004/CT/HTr ngày 27/10/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội gửi kèm công văn của Công ty Than nội địa đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Áp dụng Thông tư để xác định nghĩa vụ thuế.
Tại Mục V, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp kể từ ngày 01/01/2005 có việc gia hạn Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc tính thuế, kê khai và nộp thuế kể từ ngày gia hạn hợp đồng thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư này”.
Theo hướng dẫn trên thì trường hợp Công ty Than nội địa ký hợp đồng (hợp đồng kinh tế số 883/HĐ-KTKH-2003/TNĐ ngày 19/5/2003) với nhà thầu nước ngoài (Công ty cơ khí nặng Triều Dương (Trung Quốc)) trước ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC và Thông tư số 95/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2/ Kê khai, nộp thuế nhà thầu.
Căn cứ Mục II, Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính quy định: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam hoặc cửa khẩu nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam theo hợp đồng mua bán thương mại thuần túy” không thuộc đối tượng chịu thuế và Mục I Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC quy định: “Nhà thầu ký Hợp đồng giao bớt một phần việc cho các nhà thầu phụ Việt Nam thì doanh thu tính thuế của Nhà thầu không bao gồm phần giá trị Hợp đồng do các nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện” theo đó nhà thầu nước ngoài (Công ty cơ khí nặng Triều Dương (Trung Quốc)) ký hợp đồng với Công ty Than nội địa phải nộp thuế cụ thể như sau:
- Nhà thầu nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị theo giá CIF tại cảng Hải Phòng cho Công ty Than nội địa thì giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu này không thuộc diện chịu thuế theo quy định trên.
- Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC đối với giá trị dây chuyền, thiết bị chế tạo tại Việt Nam và giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại Việt Nam. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài giao thầu lại cho nhà thầu phụ Việt Nam thì doanh thu tính thuế của nhà thầu nước ngoài không bao gồm phần giá trị Hợp đồng do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn Công ty Than nội địa thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành