Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 501/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hình dịch vụ cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động cung ứng dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực thi pháp luật thuế.

Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ

  • Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Đối với các dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng không được quy định cụ thể mức thuế suất ưu đãi (như 0% hoặc 5%) hoặc không thuộc đối tượng không chịu thuế, thì áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%.

Hướng dẫn áp dụng thuế suất đối với một số dịch vụ đặc thù

  • Dịch vụ xuất khẩu: Để được áp dụng thuế suất 0%, dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Dịch vụ thuộc diện giảm thuế GTGT: Trường hợp dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT theo các Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ (ví dụ như chính sách giảm thuế xuống 8%), doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu mã ngành dịch vụ thực tế cung cấp với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế ban hành kèm theo Nghị định hướng dẫn để áp dụng đúng mức thuế suất (8% hoặc 10%).

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về việc xác định mã dịch vụ, đối chiếu quy định pháp luật để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh của mình.
  • Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng thuế suất đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Công văn số 501/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Các cơ quan thuế và doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện đồng bộ và chính xác.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 501/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 2708/CT-THNVDT ngày 09/11/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi có đề nghị hướng dẫn vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm u, Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT quy định: “các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định tại Điều 4 và khoản 1, khoản 2 điều này”, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Căn cứ quy định trên thì dịch vụ kéo, đẩy tàu sử dụng mô tơ kéo tàu theo đường ray lên mặt đất để sửa chữa và kéo, đẩy tàu đó xuống biển thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và hướng dẫn thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục thuế huyện Đức Phổ;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 501/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/01/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/01/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký