Công văn số 5451/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ lai dắt tàu biển, nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với hoạt động hỗ trợ vận tải quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ lai dắt tàu biển tại các cảng biển Việt Nam, các hãng tàu trong và ngoài nước, cùng các cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ quản lý và hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lai dắt tàu biển
- Dịch vụ lai dắt tàu biển phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận tải quốc tế được xác định là dịch vụ trực tiếp cho vận tải quốc tế và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với dịch vụ lai dắt tàu biển phục vụ cho hoạt động vận tải nội địa hoặc các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
- Phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ lai dắt tàu ký kết với tổ chức ở nước ngoài, người vận chuyển nước ngoài hoặc các đại lý được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Phải có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được pháp luật thừa nhận.
- Có các chứng từ, hồ sơ chứng minh tàu được lai dắt là tàu hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế (như lịch trình di chuyển, thủ tục xuất nhập cảnh của tàu tại cảng).
- Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt cho tàu chạy tuyến quốc tế nhưng không xuất trình được hợp đồng hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ kiểm toán, hóa đơn chứng từ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 5451/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định cốt lõi tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5451/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Xí nghiệp vận tải Thủy bộ Cảng Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 30/CV ngày 18/10/2007 của Xí nghiệp vận tải Thủy bộ Cảng Đà Nẵng về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lai dắt tàu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1.23.d, mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “d- Hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận tải đó bao gốm:
d.1 – Hàng hóa, dịch vụ cung ứng để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế như suất ăn, nước uống; khăn; giất vệ sinh, dịch vụ vệ sinh phương tiện vận tải; phao; dù cứu hộ; lai dắt tàu biển, dẫn đường hạ, cất cánh tàu bay; cầu cảng; cởi buộc dây tàu biển; ống lồng tàu bay và một số hàng hóa, dịch vụ khác cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế” không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Xí nghiệp vận tải Thủy bộ Cảng Đà Nẵng cung cấp tàu lai Sông Hàn cho Công ty TNHH một thành viên dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi để thực hiện hoạt động lai dắt cho tàu nước ngoài đang cứu hộ một Sà Lan bị nạn thì dịch vụ lai dắt này không phải dịch vụ cung cấp trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế theo quy định trên mà thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo hướng dẫn tại điểm 3.18, mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Xí nghiệp vận tải Thủy bộ Cảng Đà Nẵng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1364/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về thuế suất thuế GTGT
- 2 Công văn số 202/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giám định hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1364/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về thuế suất thuế GTGT
- 3 Công văn số 202/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giám định hàng hoá do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành