Công văn số 202/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ giám định hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giám định hàng hóa tại Việt Nam cho các đối tác nước ngoài, các cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kê khai, nộp thuế GTGT.
Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giám định hàng hóa
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ giám định hàng hóa như sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ giám định hàng hóa cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của dịch vụ xuất khẩu theo quy định pháp luật. Cụ thể, dịch vụ phải được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan; có hợp đồng ký kết giữa hai bên; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Đối với các dịch vụ giám định hàng hóa được thực hiện tại Việt Nam, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Xác định nơi tiêu dùng dịch vụ: Việc xác định dịch vụ giám định hàng hóa có được tiêu dùng ngoài Việt Nam hay không phụ thuộc vào địa điểm thực tế diễn ra hoạt động giám định và mục đích sử dụng kết quả giám định của khách hàng nước ngoài. Nếu kết quả giám định được sử dụng cho các thủ tục thông quan, giao nhận hoặc các hoạt động khác tại Việt Nam, dịch vụ đó được coi là tiêu dùng tại Việt Nam và chịu thuế suất 10%.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Có trách nhiệm tự xác định, phân loại dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có nhiệm vụ hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất (ví dụ áp dụng thuế suất 0% cho dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam), cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 202/TCT-HT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại thời điểm ban hành. Các cục thuế địa phương và doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế cung cấp dịch vụ để thực hiện đúng theo hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 202/TCT- HT | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Giám định SSL |
Trả lời công văn số 22/SSL ngày 10/12/2007 của Công ty TNHH Giám định SSL về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ giám định hàng hoá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 21/09/2005, Bộ Tài chính đã có công văn số 11885/BTC-TCT hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT, trong đó hướng dẫn:
- Dịch vụ giám định hàng hoá áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp trước ngày ký công văn này (ngày 21/09/2005) mà các đơn vị đã áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ giám định hàng hoá khác với hướng dẫn trên đây, bên bán đã kê khai nộp thuế thì không thực hiện truy thu, truy hoàn thuế GTGT.
- Kể từ ngày 21/09/2005, nếu đơn vị đã áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ giám định là 5% thì phải điều chỉnh lại mức thuế suất theo đúng quy định là 10%.
Theo hướng dẫn trên, trường hợp sau ngày 21/09/2005 Công ty TNHH Giám định SSL đã áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% thì Công ty phải điều chỉnh lại hoá đơn. Nếu hai bên mua và bán không thống nhất điều chỉnh lại hóa đơn đã ghi sai thuế suất thì bên bán phải kê khai nộp bổ sung số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN. Số thuế GTGT nộp bổ sung này được đưa vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ Cục thuế TP.HCM để được hướng dẫn thêm./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3587/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu
- 2 Công văn số 4839/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5359/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 5451/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lai dắt tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 11885/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế GTGT
- 2 Công văn số 3587/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu
- 3 Công văn số 4839/TCT-HT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 5359/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 5451/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lai dắt tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 501/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành