Giới thiệu về Công văn số 5331/TCT-CS
Công văn số 5331/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thống nhất thực hiện quy định về việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong các trường hợp tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tài sản cố định tạm thời ngưng hoạt động.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và chế độ quản lý tài sản cố định, bao gồm:
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 147/2016/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC).
- Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về trích khấu hao tài sản cố định
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp tài sản cố định tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
- Trường hợp tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ: Tài sản cố định tạm thời dừng hoạt động do yêu cầu sản xuất kinh doanh theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì vẫn được trích khấu hao. Chi phí khấu hao trong thời gian tạm dừng này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng, di dời: Tài sản cố định tạm thời dừng để di dời, di chuyển địa điểm, để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp được tiếp tục trích khấu hao. Khoản chi phí khấu hao phát sinh trong thời gian này được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh lý do tạm dừng tài sản cố định (như quyết định tạm dừng sản xuất của ban giám đốc, kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, văn bản phê duyệt di dời tài sản) khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được tính là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Giới hạn thời gian: Không áp dụng việc tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với các tài sản cố định dừng hoạt động vượt quá thời hạn quy định (quá 09 tháng đối với lý do mùa vụ và quá 12 tháng đối với lý do sửa chữa, bảo dưỡng, di dời).
- Mục đích sử dụng: Sau thời gian tạm dừng, tài sản cố định bắt buộc phải được tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm giải trình: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tạm dừng hoạt động của tài sản cố định và xuất trình kịp thời khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5331/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 589/CT-TTHT ngày 26/9/2007 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về trích khấu hao tài sản cố định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 9 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ như sau:
“Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh”.
Tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sản xuất kinh doanh thì không được trích khấu hao”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng TSCĐ từ năm 1998 và đăng ký trích khấu hao TSCĐ trong 7 năm (1998 - 2004) thì doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ đó từ năm 1998 đến hết năm 2004; từ năm 2005, nếu những TSCĐ này vẫn được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp không được trích khấu hao.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bến Tre biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1807/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định và chữ ký giám đốc trên hoá đơn liên 2
- 2 Công văn số 2191/TCT-PCCS về trích khấu hao tài sản cố định do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn số 5227/TCT-CS về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 2073/TCT-PCCS về việc trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1807/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định và chữ ký giám đốc trên hoá đơn liên 2
- 2 Công văn số 2191/TCT-PCCS về trích khấu hao tài sản cố định do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 3 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 5227/TCT-CS về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 2073/TCT-PCCS về việc trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành