Công văn số 5350/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phương tiện vận tải quốc tế, nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất cách áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động vận tải quốc tế cũng như các dịch vụ liên quan đến phương tiện vận tải hoạt động trên tuyến đường quốc tế.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có hoạt động vận tải quốc tế, doanh nghiệp cho thuê phương tiện vận tải, các cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác quản lý, kiểm tra thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại, vận tải xuyên biên giới.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tếTheo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau:
- Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả chặng đường hoàn toàn ở nước ngoài.
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế đúng quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, chứng từ vận chuyển là vé.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Văn bản làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê phương tiện vận tải (như tàu bay, tàu biển, toa xe, xe ô tô) phục vụ cho vận tải quốc tế:
- Trường hợp doanh nghiệp cho thuê phương tiện vận tải ra nước ngoài hoặc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê để sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam: Hoạt động này được xem xét là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hợp đồng cho thuê, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và có tờ khai hải quan theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuê phương tiện vận tải để thực hiện hoạt động vận tải quốc tế: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải này không được coi là dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp, do đó không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% của dịch vụ vận tải quốc tế mà phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế kiểm tra chặt chẽ hồ sơ của doanh nghiệp khi áp dụng thuế suất 0% đối với phương tiện vận tải quốc tế, bao gồm:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ vận tải hoặc hợp đồng cho thuê phương tiện ký kết với đối tác theo đúng quy định pháp luật.
- Các chứng từ vận tải liên quan như vận đơn (Bill of Lading), danh sách hành khách, tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứng minh dòng tiền được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT và nội dung hướng dẫn tại công văn này để hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét và giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5350/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Bình
Trả lời công văn số 25-10/TB ngày 23/10/2007 và công văn số 18-07/TB-07 của Công ty TNHH Tân Bình, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Điểm 1.4 và Điểm 1.23.d, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì:
-Vật tư linh kiện của tàu thuỷ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trường hợp công ty nhập khẩu vật tư, linh kiện của máy tàu vận tải quốc tế thì công ty phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với vật tư, linh kiện nhập khẩu. Công ty không được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp khâu nhập khẩu.
- Nhiên liệu cung ứng cho phương tiện vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải quốc tế thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc diện chịu thuế GTGT như hướng dẫn tại Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.
Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, Công ty TNHH Tân Bình không được khấu trừ nhưng được phép hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về hồ sơ, thủ tục đăng ký phương tiện vận tải quốc tế là nội dung vướng mắc của Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đang trình Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung trong thời gian tới.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5319/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 556TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 774/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5319/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 556TCT/DNNN về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 774/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 1456/TCT-CS về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành