Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 774/TCT-CS

Công văn số 774/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chính sách thuế, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải

Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế làm rõ việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động sửa chữa phương tiện vận tải theo các trường hợp cụ thể:

  • Thuế suất 0%: Được áp dụng đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải (bao gồm tàu bay, tàu biển, toa xe, tàu hỏa...) của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc phương tiện vận tải hoạt động trên các tuyến đường vận tải quốc tế. Đây được coi là dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật.
  • Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt động vận tải nội địa, hoặc các trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất ưu đãi 0%.

Điều kiện để dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải được áp dụng thuế suất 0%

Để được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chứng minh được tính chất "xuất khẩu" của dịch vụ thông qua việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc chủ phương tiện vận tải quốc tế về việc cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ sửa chữa qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài hoặc chủ phương tiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
  • Hồ sơ chứng minh đối tượng: Có tài liệu, hồ sơ kỹ thuật hoặc xác nhận chứng minh phương tiện vận tải được sửa chữa là phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải quốc tế hoặc thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý:

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, phân loại rõ ràng các hợp đồng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải nội địa và quốc tế để áp dụng đúng mức thuế suất tương ứng.
  • Trường hợp doanh nghiệp không cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc hợp đồng không đáp ứng điều kiện pháp lý, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT với mức thuế suất 10%.
  • Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp có phát sinh dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải áp dụng thuế suất 0%, nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi chính sách hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 774/TCT-CS
V/v thuế suất thuế GTGT dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải.

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.36, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: “Sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Tại điểm 3.27, Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn: “Dịch vụ sửa chữa, bảo hành (trừ các dịch vụ nêu tại điểm 2.36, Mục II, Phần B Thông tư này)” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, dịch vụ sửa chữa các loại ô tô thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%; dịch vụ sửa chữa các phương tiện vận tải là sản phẩm cơ khí áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho rà soát lại để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 774/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 774/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/02/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/02/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 774/TCT-CS về việc thuế suất thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký