Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 6236/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu mỹ phẩm bán tại cửa hàng miễn thuế xuất cảnh

Công văn số 6236/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 04/12/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các cục hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi quản lý

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp được phép kinh doanh cửa hàng miễn thuế tại các cửa khẩu sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế và cảng biển quốc tế phục vụ khách xuất cảnh, quá cảnh.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động nhập khẩu, lưu kho, quản lý và bán lẻ mặt hàng mỹ phẩm miễn thuế cho người xuất cảnh.

2. Quy định về thủ tục nhập khẩu và bán hàng mỹ phẩm miễn thuế

  • Chính sách quản lý nhập khẩu: Mỹ phẩm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh được quản lý theo chế độ đặc thù. Do hàng hóa này được đưa trực tiếp ra nước ngoài theo hành lý của khách xuất cảnh, thủ tục nhập khẩu được đơn giản hóa so với mỹ phẩm nhập khẩu tiêu thụ trong thị trường nội địa (giảm thiểu các yêu cầu về công bố mỹ phẩm hoặc kiểm tra chất lượng theo diện thương mại thông thường).
  • Thủ tục hải quan: Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo loại hình nhập kho hàng miễn thuế. Hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho của cửa hàng miễn thuế phải được niêm phong hải quan và chịu sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan cửa khẩu.
  • Quy định về bán hàng: Mỹ phẩm chỉ được bán cho các đối tượng có hộ chiếu, vé máy bay hoặc giấy tờ hành khách liên quan đến việc xuất cảnh, quá cảnh hợp lệ. Doanh nghiệp phải thực hiện việc quét mã vạch, lưu trữ thông tin khách hàng và xuất hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật về kinh doanh hàng miễn thuế.

3. Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo quyết toán

  • Giám sát của cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi có cửa hàng miễn thuế chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ lượng mỹ phẩm nhập, xuất, tồn kho. Đảm bảo hàng hóa được bán đúng đối tượng, đúng định lượng và không bị thẩm lậu vào thị trường nội địa.
  • Chế độ báo cáo quyết toán: Định kỳ theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn thuế phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình xuất - nhập - tồn kho mặt hàng mỹ phẩm với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp để tiến hành đối chiếu số liệu trên hệ thống và thực tế.
  • Xử lý vi phạm: Mọi trường hợp phát hiện thất thoát hàng hóa không rõ lý do, bán sai đối tượng hoặc có hành vi đưa mỹ phẩm miễn thuế vào tiêu thụ trong nội địa trái phép sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 6236 TCHQ-GSQL
V/v nhập khẩu mỹ phẩm bán tại cửa hàng miễn thuế xuất cảnh

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2003

 

Kính gửi: Cụm cảng Hàng không miền Bắc

Trả lời công văn số 1919/CV-CCMB ngày 24 tháng 11 năm 2003 của Cụm cảng Hàng không miền Bắc về đề nghị nhập khẩu mỹ phẩm bán cho khách xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài không phải thực hiện việc đăng ký chất lượng (hoặc đăng ký lưu hành) trước khi làm thủ tục nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Việc nhập khẩu mỹ phẩm để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế bán cho khách xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 28/1999/TM-BTM ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Bộ Thương mại điều chỉnh, bổ sung Thông tư 21/1998/TT-BTM ngày 24 tháng 12 năm 1998 hướng dẫn thi hành Quy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế và Điều 11 của Quyết định số 205/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng cục Hải quan thông báo để Quỹ cơ quan được biết.

 

 

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁM SÁT QUẢN LÝ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trịnh Đình Kính

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 6236 TCHQ-GSQL ngày 04/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc nhập khẩu mỹ phẩm bán tại cửa hàng miễn thuế xuất cảnh

Số hiệu: 6236TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Đình Kính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 6236 TCHQ-GSQL ngày 04/12/2003 củ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký