Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 728/TCT-TS

Công văn số 728/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án triển khai, tháo gỡ vướng mắc cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

1. Đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo hướng dẫn, các đối tượng được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả diện tích đất nhận thừa kế, tặng cho hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán của hợp tác xã, lâm trường, nông trường quốc doanh để trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất hợp pháp và trực tiếp thực hiện các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối.

2. Phạm vi diện tích đất nông nghiệp được miễn thuế

Văn bản làm rõ phạm vi áp dụng miễn thuế đối với các loại đất nông nghiệp cụ thể:

  • Miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm hoặc trồng cây hàng năm, cây lâu năm.
  • Miễn thuế đối với diện tích đất có mặt nước dùng để nuôi trồng thủy sản và đất sử dụng vào mục đích làm muối của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp.
  • Áp dụng hạn mức đất nông nghiệp được miễn thuế theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành đối với từng vùng, miền và từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng, hiệu quả.

3. Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế

Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, quy trình thực hiện miễn thuế được tối giản hóa và hướng dẫn cụ thể:

  • Cơ quan thuế cấp cơ sở có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã để tiến hành rà soát, đối chiếu và lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được miễn thuế trên địa bàn quản lý.
  • Người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin đất đai theo mẫu quy định để làm cơ sở cho cơ quan thuế xác định chính xác diện tích đất được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Chi cục Thuế địa phương thực hiện thẩm định hồ sơ, ban hành quyết định miễn thuế hoặc cập nhật vào sổ theo dõi miễn thuế theo đúng thẩm quyền và quy trình nghiệp vụ quản lý thuế hiện hành.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp

Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế địa phương nhằm triển khai đồng bộ chính sách:

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo, đôn đốc các Chi cục Thuế chủ động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn thuế đến từng người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc lập bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo việc xét miễn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng quy định pháp luật.
  • Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp trục lợi chính sách hoặc sai sót trong quá trình thực hiện, đồng thời báo cáo các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 728/TCT-TS
V/v: Chính sách miễn, giảm thuế SDĐNN

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh An Giang 

 

Trả lời công văn số 25/CT-THDT ngày 09/01/2006 của Cục thuế tỉnh An Giang về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:

“1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã để sản xuất nông nghiệp.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ xã viên góp ruộng đất để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất của hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

2. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của đối tượng không thuộc diện được miễn thuế quy định tại Khoản 1 Điều này và diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên và hộ sản xuất nông nghiệp khác”.

Do đó, trường hợp hộ gia đình là công chức (cả hai vợ chồng là công chức) thì chỉ được giảm 50% số thuế nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)

Số hiệu: 728/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/02/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký