Tổng quan về Công văn số 732/TCT-CS
Công văn số 732/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ vướng mắc và tăng cường quản lý trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra, xác minh điều kiện hoàn thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn số 732/TCT-CS và các quy định pháp luật liên quan, doanh nghiệp muốn được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Trên tờ khai phải có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hóa đã thực tế xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.
- Hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu, ghi nhận đúng thực tế giao dịch mua bán trong nước.
Quy trình kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa và hóa đơn đầu vào
Công văn số 732/TCT-CS nhấn mạnh việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế trong khâu kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, đặc biệt là đối với các mặt hàng có rủi ro cao về thuế như nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử:
- Xác minh chuỗi cung ứng: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào qua nhiều cấp (từ doanh nghiệp trung gian đến người sản xuất, thu mua trực tiếp) để xác định tính có thật của hàng hóa và giao dịch thanh toán.
- Kiểm tra tính hợp pháp của doanh nghiệp bán hàng: Rà soát các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng xem có hoạt động tại trụ sở đăng ký hay không, có tình trạng bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc thuộc danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn hay không.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan để đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu; phối hợp với cơ quan Công an trong trường hợp phát hiện dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp nghi ngờ gian lận
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tránh thất thoát ngân sách, Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu vi phạm:
- Tạm dừng hoàn thuế đối với phần diện nghi vấn: Trường hợp cơ quan thuế phát hiện có hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc đang bị điều tra, cơ quan thuế sẽ tạm dừng hoàn thuế đối với số thuế GTGT tương ứng với các hóa đơn này để chờ kết quả xác minh.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Nếu phát hiện hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập khống hồ sơ xuất khẩu để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ, tài liệu sang cơ quan Công an để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Giải quyết hoàn thuế đối với phần hồ sơ đủ điều kiện: Đối với số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn khác đã được xác minh là hợp pháp và đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế vẫn tiến hành giải quyết hoàn thuế kịp thời cho doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định, không giữ lại toàn bộ hồ sơ chỉ vì một phần nhỏ có nghi vấn.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt các nội dung sau:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, thực hiện hoàn thuế nhanh chóng đối với các hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau".
- Nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường đào tạo, tập huấn cho công chức thuế về kỹ năng phân tích rủi ro, nhận diện các phương thức gian lận hoàn thuế GTGT mới phát sinh trên thị trường.
- Chịu trách nhiệm toàn diện: Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng cục Thuế về kết quả công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý, đảm bảo vừa hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, vừa bảo vệ an toàn nguồn thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 732/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời công văn số 2156/CT-KTr ngày 19/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.2.d.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp thanh toán như sau được coi là thanh toán qua ngân hàng: “Trường hợp hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hoá (kể cả gia công hàng hoá xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:
* Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong Hợp đồng xuất khẩu.
* Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài;
* Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
* Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
* Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này”.
Trường hợp Công ty LD Hoà Phú xuất khẩu hàng hoá cho Công ty Kham An Hong ở nước ngoài đồng thời nhập khẩu hàng hoá của Công ty Puduck Rich International ở nước ngoài, Công ty LD Hoà Phú uỷ quyền cho Công ty Kham An Hong là đơn vị mua hàng của Công ty chuyển trả tiền cho Công ty Puduck Rich International là đơn vị bán hàng cho Công ty, nếu phương thức thanh toán như trên được các bên thoả thuận và được quy định tại hợp đồng và có đủ các điều kiện theo quy định tại Điểm 1.2.d.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên, Công ty LD Hoà Phú có xác nhận của từng công ty ở nước ngoài về số tiền đã thanh toán, số tiền còn phải thanh toán, khoản chênh lệch tiếp tục phải thanh toán phù hợp với hàng hoá thực tế xuất khẩu, thực tế nhập khẩu theo tờ khai hải quan thì được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5415/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 47/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 505/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 523/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 700/TCT-KK về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 885/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể Công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 957TCT/DNK về việc giải quyết hồ sơ xin hoàn thuế giá trị gia tăng của Hợp tác xã Quyết Tiến do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5415/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 47/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 505/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 523/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 700/TCT-KK về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 885/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể Công ty do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 957TCT/DNK về việc giải quyết hồ sơ xin hoàn thuế giá trị gia tăng của Hợp tác xã Quyết Tiến do Tổng cục Thuế ban hành