Công văn số 7416/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
Đối tượng áp dụng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Hộ thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận khoán đất của hợp tác xã, nông trường, lâm trường để sản xuất nông nghiệp.
- Các tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất thử nghiệm hoặc các dự án ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp thuộc diện thu hồi nhưng chưa thực hiện bàn giao thực tế vẫn được xem xét áp dụng chính sách phù hợp với thời gian sử dụng thực tế.
Phạm vi và hạn mức đất nông nghiệp được áp dụng ưu đãi
Chính sách miễn, giảm thuế được áp dụng cụ thể đối với từng loại đất và hạn mức như sau:
- Miễn toàn bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, văn bản hướng dẫn cụ thể phương thức tính toán và áp dụng tỷ lệ giảm thuế hoặc tiếp tục miễn thuế theo các nghị quyết chuyên đề của Quốc hội và Chính phủ trong từng thời kỳ.
- Đất nông nghiệp của các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp được giao quản lý, sử dụng nhưng không trực tiếp sản xuất mà cho thuê lại hoặc liên doanh, liên kết thì thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định chung của pháp luật.
Thủ tục, hồ sơ và quy trình thực hiện miễn, giảm thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính, Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện như sau:
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải lập hồ sơ đề nghị theo mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Hồ sơ bao gồm tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin và ban hành quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai chính sách:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã để rà soát, lập danh sách đối tượng được miễn, giảm thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách và không bỏ sót đối tượng.
- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế đến người dân, đồng thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp xác định nguồn gốc đất và đối tượng sử dụng đất thực tế.
- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện của các địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7416/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 230/CT-THDT ngày 05/03/2007 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2, mục I Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định: ''Hộ nông, lâm trường viên: Là những hộ gia đình, cá nhân có người là cán bộ công nhân viên của Nông trường,. Lâm trường (bao gồm các doanh nghiệp là Trạm, Trại quốc doanh sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hạch toán độc lập) được Nông trường, Lâm trường giao khoán đất nông nghiệp ổn định theo hợp đồng kinh tế để sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch và được lập sổ bộ thuế đến từng hộ nông trường viên, lâm trường viên khi giao khoán đất sản xuất nông nghiệp'' và tại điểm 2.2, Mục I quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức gồm: ''Hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường thông qua hợp đồng về giao đất sản xuất nông nghiệp giữa nông trường, lâm trường với hộ nông, lâm trường viên để sản xuất nông nghiệp.''
Vì vậy các trường hợp hộ nông, lâm trường viên trước đây đã ký hợp đồng với nông trường và được lập sổ bộ thuế, được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thì khi nghỉ hưu vẫn được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1737/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng
- 2 Thông tư 59/1997/TT-BTC bổ sung về tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1117TCT/TS về chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 1 Công văn số 1737/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế sử dụng đất nuôi trồng thủy sản kết hợp dưới tán rừng trồng
- 2 Thông tư 59/1997/TT-BTC bổ sung về tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1117TCT/TS về chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục thuế ban hành