Giới thiệu chung về Công văn 2375/TCT-CS
Công văn 2375/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm thống nhất thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Dưới đây là các nội dung chi tiết được Tổng cục Thuế hướng dẫn và làm rõ trong Công văn 2375/TCT-CS:
1. Đối tượng được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất nhận thừa kế, tặng cho, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên của các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán của hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước để trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp tự nguyện góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Các tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp nhưng được miễn thuế theo các nghị quyết chuyên đề của Quốc hội trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể.
2. Phạm vi và thời hạn áp dụng miễn, giảm thuế
- Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất cho các đối tượng được quy định cụ thể.
- Thời hạn thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được kéo dài và áp dụng đồng bộ theo các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn (hiện nay kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo tinh thần của Nghị quyết số 107/2020/QH14 của Quốc hội).
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất hoặc sử dụng không đúng mục đích, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp phải thực hiện kê khai thuế theo mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nông nghiệp.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, chính quyền cấp xã để đối chiếu, xác định chính xác diện tích đất, đối tượng được miễn, giảm thuế nhằm lập sổ bộ thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế phải được thực hiện công khai, minh bạch, nhanh chóng, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong tổ chức thực hiện
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trong việc rà soát đối tượng, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn quản lý để áp dụng chính sách miễn, giảm thuế đúng quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến từng người dân, hộ gia đình và tổ chức sản xuất nông nghiệp để họ nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế tại địa phương, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp trục lợi chính sách hoặc gây khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình làm thủ tục.
- Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực tế để báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính xem xét, giải quyết kịp thời theo thẩm quyền.
Ý nghĩa của Công văn 2375/TCT-CS đối với thực tiễn
Việc ban hành Công văn 2375/TCT-CS đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính thuế tại địa phương. Chính sách này không chỉ góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân, khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp bền vững, mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong giai đoạn phát triển mới.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2375/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên cà phê Thắng Lợi
Trả lời Công văn số 35/TT-CT ngày 22/04/2011 của Công ty TNHH một thành viên cà phê Thắng Lợi về xác định đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, về vấn đề này sau khi xin ý kiến Vụ Pháp chế - BTC, Vụ Chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b và điểm c, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
“Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ.
c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nông trường viên, lâm trường viên bao gồm: cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn”.
- Tại Điều 2 Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh (gọi chung là bên giao khoán) hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giao rừng, cho thuê rừng; giao hoặc cho thuê đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
2. Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khoán; hộ gia đình có người làm việc cho bên giao khoán hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn (ưu tiên hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cư trú trên địa bàn có nhu cầu nhận giao khoán đất), các đối tượng này được gọi chung là bên nhận khoán”.
- Tại điểm 1, Mục I, Phần I Thông tư số 102/2006/TT-BNN ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp hướng dẫn một số điều của Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh quy định:
“I. Đối tượng giao, nhận khoán
1. Bên giao khoán: bao gồm:
1.1. Nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh, công ty, xí nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp nhà nước (gọi chung là nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh) hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; giao đất rừng sản xuất, cho thuê đất rừng sản xuất, giao hoặc cho thuê đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản;
…1.3. Công ty cổ phần, trong đó Nhà nước giữ cổ phần chi phối và Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh; các trung tâm, trạm, trại trực tiếp sản xuất có sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
2. Bên nhận khoán: bao gồm:
2.1. Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khoán;
2.2. Hộ gia đình có người đang làm việc cho bên giao khoán hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, hưởng chế độ đang cư trú hợp pháp trên địa bàn nơi có đất của bên giao khoán;…”
- Tại Điều 2 Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2010 hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định:
“Điều 2. Các đối tượng chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (gọi chung là công ty TNHH) phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ bao gồm:
…Công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên (cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc, các hộ đã nghỉ hưu…) nhận khoán ổn định của nông trường quốc doanh (bao gồm cả công ty TNHH một thành viên được chuyển đổi từ các nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp thì được xem xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH một thành viên cà phê Thắng Lợi được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
- 2 Thông tư 102/2006/TT-BNN hướng dẫn Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 4 Thông tư 79/2010/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 1 Công văn 1523/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 3 Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 4 Công văn 3412/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7947/BTC-CST năm 2019 về đánh giá chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh
- 2 Thông tư 102/2006/TT-BNN hướng dẫn Nghị định 135/2005/NĐ-CP về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 1523/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 5 Công văn số 7416/BTC-TCT về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- 6 Nghị định 25/2010/NĐ-CP về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
- 7 Thông tư 79/2010/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi Công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 10 Công văn 3412/TCT-CS về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 7947/BTC-CST năm 2019 về đánh giá chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành