Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 808/TCT-CS về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên

Công văn số 808/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đối tượng là hộ nông trường viên. Đây là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ đời sống người nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp và quản lý hiệu quả quỹ đất công ích, đất giao khoán từ các nông, lâm trường quốc doanh.

1. Đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng được xem xét miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên nhận đất giao khoán của các nông trường, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp.
  • Các thành viên trong hộ nông trường viên trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên diện tích đất được giao khoán hợp pháp.
  • Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh trước đây.

2. Điều kiện và phạm vi áp dụng miễn thuế

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên được áp dụng dựa trên các điều kiện cụ thể sau:

  • Hợp đồng giao khoán hợp pháp: Diện tích đất nông nghiệp được miễn thuế phải là diện tích đất nhận khoán theo đúng quy định của pháp luật về giao khoán đất của các nông, lâm trường quốc doanh (nay là các công ty nông, lâm nghiệp).
  • Sử dụng đúng mục đích: Diện tích đất nhận khoán phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc bỏ hoang sẽ không được hưởng chính sách miễn thuế.
  • Hạn mức đất được miễn: Việc miễn thuế được áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được giao khoán cho hộ nông trường viên theo quy định của pháp luật hiện hành về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trong từng thời kỳ.

3. Hướng dẫn thủ tục và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế

Để đảm bảo chính sách được thực hiện đồng bộ và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát và lập danh sách: Các nông, lâm trường, công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm lập danh sách các hộ nông trường viên nhận khoán đất, xác định rõ diện tích đất nhận khoán của từng hộ gửi cho cơ quan thuế địa phương.
  • Phối hợp kiểm tra, giám sát: Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các ban ngành liên quan để thẩm định, đối chiếu danh sách, đảm bảo việc miễn thuế đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng quy định pháp luật.
  • Công khai thông tin: Danh sách các hộ nông trường viên được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các điểm sinh hoạt khu dân cư để người dân giám sát.

4. Ý nghĩa của chính sách

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nông trường viên theo Công văn số 808/TCT-CS thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với lực lượng lao động tại các nông, lâm trường. Quy định này không chỉ giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động, giúp họ yên tâm bám đất, bám rừng, mà còn góp phần thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tại các vùng kinh tế trọng điểm, vùng sâu, vùng xa.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 808/TCT-CS
V/v miễn thuế sử dụng đất NN đối với hộ nông trường viên.

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.

Trả lời Công văn số 1296/CT- THNVDT ngày 25/9/2007 và Công văn số 1329 CT/THNVDT ngày 28/9/2007 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An hỏi về chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 1.2, Mục I Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ bao gồm: “Hộ nông, lâm trường viên: Là những hộ gia đình, cá nhân có người là cán bộ công nhân viên của Nông trường, Lâm trường (bao gồm các doanh nghiệp là Trạm, Trại quốc doanh sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hạch toán độc lập) được Nông trường, Lâm trường giao khoán đất nông nghiệp ổn định theo hợp đồng kinh tế để sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch và được lập sổ bộ thuế đến từng hộ nông trường viên, lâm trường viên khi giao khoán đất sản xuất nông nghiệp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, hộ gia đình, cá nhân có người là cán bộ công nhân viên của nông trường, lâm trường, được nông trường, lâm trường quốc doanh giao khoán đất nông nghiệp ổn định theo hợp đồng kinh tế để sản xuất nông nghiệp và được lập sổ thuế đến từng hộ nông trường viên, lâm trường viên thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm cả hộ nông, lâm trường viên đã nghỉ hưu mà trước đây họ đã ký hợp đồng với nông trường để nhận giao khoán đất dùng sản xuất nông nghiệp và được lập sổ bộ thuế, theo hướng dẫn tại Công văn số 7416/BTC-TCT ngày 06/6/2007 của Bộ Tài chính đến nay không đủ điều kiện xác định là hộ nông, lâm trường viên nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng giao khoán thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đối với hộ gia đình nông trường, lâm trường viên đã nhận khoán của nông trường, lâm trường nay chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 thì được miễn, giảm tiền thuê đất theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II điểm 3, Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An báo cáo cụ thể để Tổng cục xem xét báo cáo Bộ giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT , CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ nông trường viên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 808/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/02/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/02/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 808/TCT-CS miễn thuế sử dụng đất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký