Công văn về việc thực hiện Thông báo số 162/TB-VPCP được ban hành nhằm triển khai, cụ thể hóa các ý kiến chỉ đạo và kết luận của Lãnh đạo Chính phủ tại Thông báo số 162/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các nhiệm vụ, giải pháp và chương trình hành động được đề cập trực tiếp trong Thông báo số 162/TB-VPCP.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện các kết luận chỉ đạo của Chính phủ và Văn phòng Chính phủ.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định mục tiêu và yêu cầu triển khai: Khẳng định việc thực hiện Thông báo số 162/TB-VPCP là nhiệm vụ trọng tâm, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc, thúc đẩy hiệu quả công việc theo đúng tiến độ được giao.
- Nguyên tắc tổ chức thực hiện: Đề cao nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm và rõ thời gian hoàn thành. Người đứng đầu các đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về kết quả thực hiện.
- Phân công trách nhiệm cụ thể: Bước đầu phân định rõ vai trò của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch chi tiết, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện các nội dung chỉ đạo.
- Cơ chế giám sát và báo cáo: Quy định cụ thể về thời hạn báo cáo tiến độ định kỳ, quy trình tổng hợp thông tin và phương thức xử lý các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc, kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc về cơ quan đầu mối để tổng hợp, trình Lãnh đạo Chính phủ xem xét, quyết định.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 51/TCHQ-GSQL NGÀY 04 THÁNG 1 NĂM 2001 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÔNG BÁO 162/TB-VPCP
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 28/11/2000 Văn phòng Chính phủ có Công văn số 162/TB-VPCP thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Mạnh Cầm tại cuộc họp bàn quản lý sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu linh kiện xe hai bánh gắn máy dạng IKD, đến nay các Bộ liên quan chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể. Để tránh ách tắc hàng hoá tại cửa khẩu, Tổng cục Hải quan tạm thời hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối với các lô hàng linh kiện xe máy IKD về đến cửa khẩu trước ngày 01/01/2001: Hải quan căn cứ quy định tại Điều 6 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Chính phủ để làm thủ tục.
2. Các lô hàng linh kiện xe máy về đến cửa khẩu từ ngày 01/01/2001 vẫn thực hiện theo Điều 6 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Chính phủ nhưng phải áp dụng chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá quy định tại Quyết định 1944/1998/QĐ-BTC ngày 25/12/1998, Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ và Thông tư liên tịch bổ sung sửa đổi 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/2000. Việc nhập khẩu phải đảm bảo:
2.1. Nhập khẩu mậu dịch chính ngạch;
2.2. Thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
2.3. Đơn vị lắp ráp phải trực tiếp nhập khẩu, không nhập khẩu uỷ thác;
2.4. Có chứng chỉ chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc gia của nước xuất khẩu theo hướng dẫn của Bộ, Ngành chức năng quy định tại điểm d Thông báo 162/TB-VPCP;
2.5. Về công suất lắp ráp quy định tại điểm đ thông báo 162/TB-VPCP: Hải quan cửa khẩu căn cứ công suất lắp ráp do Bộ Công nghiệp xác nhận tại văn bản xác nhận năng lực công nghệ và tỷ lệ nội địa hoá xe máy đăng ký trong năm 2001 của từng Doanh nghiệp để bắt đầu tiến hành việc lập phiếu theo dõi trừ lùi số bộ linh kiện đã nhập khẩu.
Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai, chỉ đạo Hải quan các cửa khẩu nghiêm túc thực hiện quy định tại Công văn này, không gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK. Nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền báo cáo về Tổng cục để có hướng dân.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT/BTC-BCN-TCHQ thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 1944/1998/QĐ-BTC về quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ hướng dẫn TTLT 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ sửa đổi chính sách thuế theo tỷ nội địa hoá đối với sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử do Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT/BTC-BCN-TCHQ thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Quyết định 1944/1998/QĐ-BTC về quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí điện tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 242/1999/QĐ-TTg về việc điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ hướng dẫn TTLT 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ sửa đổi chính sách thuế theo tỷ nội địa hoá đối với sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử do Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn về việc thủ tục nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ lệ nội địa hoá