Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 19 tháng 4 năm 2016, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 03/2016/L-CTN về việc công bố Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13, được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 09 tháng 4 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý nền tảng nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về hoạt động đối ngoại, tạo cơ sở vững chắc cho việc đàm phán, ký kết, gia nhập và thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu. Luật điều ước quốc tế năm 2016 quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đề xuất, đàm phán, ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quá trình ký kết, thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam. Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm: Giải thích từ ngữ và định nghĩa pháp lý cốt lõi Luật đưa ra hệ thống định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tiễn ngoại giao:
  • Điều ước quốc tế được định nghĩa là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo luật pháp quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó.
  • Các hành vi pháp lý liên quan như ký tắt, ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, bảo lưu, chấp nhận bảo lưu, phản đối bảo lưu được chuẩn hóa quy trình thực hiện nhằm bảo đảm tính tương thích với Công ước Viên năm 1969 về Luật điều ước quốc tế.
Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế Hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
  • Không được trái với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
  • Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  • Ưu tiên áp dụng quy định của điều ước quốc tế trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước (trừ Hiến pháp) có quy định khác về cùng một vấn đề.
Quản lý nhà nước về điều ước quốc tế Luật phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý:
  • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về điều ước quốc tế trên phạm vi cả nước.
  • Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về điều ước quốc tế, chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong việc đàm phán, ký kết, lưu chiểu, dịch thuật và tổ chức thực hiện.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực phụ trách.
Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp luật trong nước Đây là nội dung quan trọng xác định thứ tự ưu tiên áp dụng pháp luật và cơ chế nội luật hóa:
  • Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, trừ Hiến pháp.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải rà soát, đối chiếu với các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên để bảo đảm tính tương thích, không làm cản trở việc thực hiện các cam kết quốc tế.
Lệnh công bố Luật điều ước quốc tế năm 2016 có hiệu lực thi hành cùng thời điểm với Luật điều ước quốc tế số 108/2016/QH13, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế hoàn toàn cho Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2016/L-CTN

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2016

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật điều ước quốc tế

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Trần Đại Quang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật điều ước quốc tế 2016

Số hiệu: 08/2016/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 19/04/2016
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 21/05/2016
Số công báo: Từ số 345 đến số 346
Ngày hiệu lực: 19/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật điều ước quốc tế 2016?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký