Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 19 tháng 04 năm 2016, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Lệnh số 03/2016/L-CTN về việc công bố Luật tiếp cận thông tin. Luật tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 06 tháng 04 năm 2016, nhằm cụ thể hóa quyền hiến định của công dân trong việc tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ, góp phần minh bạch hóa hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Luật quy định chi tiết về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin, cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền này. Đối tượng áp dụng của Luật bao gồm công dân Việt Nam, các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam trong những trường hợp cụ thể theo quy định.

- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

  • Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật là việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân.
  • Quy định cụ thể về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
  • Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

- Giải thích từ ngữ (Điều 2)

  • Thông tin được định nghĩa là tin, dữ liệu chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu, bản vẽ, băng, đĩa, sóng, bản ghi âm, ghi hình hoặc dưới các hình thức khác do cơ quan nhà nước tạo ra hoặc nắm giữ.
  • Thông tin do cơ quan nhà nước tạo ra là tin, tài liệu được tạo ra trong quá trình cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền ký, ban hành hoặc xác nhận bằng văn bản.
  • Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin.
  • Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân.

- Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin (Điều 3)

  • Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
  • Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và minh bạch.
  • Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
  • Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.
  • Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

- Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin (Điều 4)

  • Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Luật này.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện quyền tiếp cận thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền tiếp cận thông tin thông qua người giám hộ.
  • Người dưới 18 tuổi thực hiện quyền tiếp cận thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp luật khác có quy định khác.
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ.

Hiệu lực thi hành

Luật tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2018.

CHỦ TỊCH NƯỚC
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2016/L-CTN

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2016

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật tiếp cận thông tin

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần Đại Quang

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật tiếp cận thông tin 2016

Số hiệu: 04/2016/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 19/04/2016
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 19/05/2016
Số công báo: Từ số 341 đến số 342
Ngày hiệu lực: 19/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật tiếp cận thông tin 2016?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký