Lệnh của Chủ tịch nước công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (Luật số 106/2016/QH13) được ban hành nhằm mục tiêu cải cách thủ tục hành chính thuế, tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời hoàn thiện hệ thống chính sách thuế đồng bộ và hiệu quả hơn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt; các cơ quan quản lý thuế, công chức thuế và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (Điều 1)
- Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): Bổ sung quy định miễn thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Đồng thời, bổ sung dịch vụ y tế, dịch vụ thú y (bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi) và dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật vào nhóm không chịu thuế.
- Quy định về hàng hóa xuất khẩu không được hoàn thuế: Không áp dụng thuế suất 0% và không hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hoặc sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Thay đổi căn bản điều kiện hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo (bãi bỏ quy định hoàn thuế đối với trường hợp lũy kế 12 tháng liên tục). Chỉ giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên.
- Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu: Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 2)
- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa bán cho cơ sở thương mại là cơ sở có quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thì giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ quy định so với giá bình quân của các cơ sở thương mại này bán ra thị trường.
- Điều chỉnh thuế suất đối với xe ô tô dưới 9 chỗ: Thay đổi biểu thuế suất thuế TTĐB đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống theo hướng phân loại chi tiết dựa trên dung tích xi-lanh. Giảm thuế suất đối với các dòng xe có dung tích xi-lanh nhỏ (dưới 2.0L) nhằm khuyến khích tiêu dùng dòng xe tiết kiệm nhiên liệu; đồng thời tăng mạnh thuế suất đối với các dòng xe có dung tích xi-lanh lớn (từ 3.0L trở lên) để hạn chế tiêu dùng hàng xa xỉ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (Điều 3)
- Giảm tỷ lệ tính tiền chậm nộp thuế: Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (giảm đáng kể so với mức 0,05%/ngày trước đây). Quy định này nhằm giảm bớt áp lực tài chính cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
- Miễn tiền chậm nộp thuế do ngân sách chậm thanh toán: Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (hoàn trước kiểm sau hoặc kiểm trước hoàn sau) và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người nộp thuế.
Hiệu lực thi hành (Điều 4)
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016. Các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng tại Điều 1 của Luật này được áp dụng cho cả các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép trước ngày Luật này có hiệu lực nhưng chưa được hoàn thuế.
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2016/L-CTN | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2016 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2 Hiến pháp 2013
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4 Lệnh công bố Luật trẻ em 2016
- 5 Lệnh công bố Luật báo chí 2016
- 6 Lệnh công bố Luật tiếp cận thông tin 2016
- 7 Lệnh công bố Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016