Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước số 03/2016/L-CTN được ban hành nhằm công bố Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 04 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho hoạt động quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất và bảo hộ thị trường trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế.

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối; và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Phạm vi điều chỉnh của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 1)

  • Quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Quy định về người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế đối với hàng hóa.
  • Quy định về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt.
  • Quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 2)

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 3)

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển qua lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam hoặc ngược lại.
  • Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
  • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

- Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 4)

  • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định.
  • Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa từ các tổ chức, cá nhân khác.
  • Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh hoặc gửi, nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế, hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh.

Lệnh công bố có hiệu lực kể từ ngày ký. Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 09 năm 2016, thay thế cho Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.

CHỦ TỊCH NƯỚC
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2016/L-CTN

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2016

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trần Đại Quang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016

Số hiệu: 07/2016/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 19/04/2016
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trần Đại Quang
Ngày công báo: 19/05/2016
Số công báo: Từ số 341 đến số 342
Ngày hiệu lực: 19/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký