Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh công bố Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chính thức công bố và đưa vào áp dụng Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số 97/2015/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp hình sự, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý giam giữ tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Văn bản xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của luật, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành tạm giữ, tạm giam; chế độ quản lý, giam giữ, chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, y tế đối với người bị tạm giữ, tạm giam; hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý và thi hành tạm giữ, tạm giam; quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ, tạm giam; và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam; cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động này.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1)

Điều khoản này khẳng định tính toàn diện của Luật trong việc điều chỉnh toàn bộ các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thi hành biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam. Luật không chỉ tập trung vào công tác quản lý hành chính mà còn đặc biệt chú trọng đến việc bảo đảm các quyền cơ bản của người bị giam giữ theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013.

2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)

Xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam. Việc phân định rõ đối tượng áp dụng giúp ngăn ngừa sự chồng chéo về thẩm quyền, đồng thời xác định rõ trách nhiệm pháp lý của từng cơ quan, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

3. Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3)

Để bảo đảm tính thống nhất trong nhận thức và áp dụng pháp luật, điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm cốt lõi:

  • Người bị tạm giữ: Là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ theo quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
  • Người bị tạm giam: Là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
  • Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam: Hệ thống cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ quản lý ngành dọc đối với công tác tạm giữ, tạm giam.
  • Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam: Các nhà tạm giữ, trại tạm giam cụ thể trực tiếp thực hiện việc giam giữ, quản lý người bị tạm giữ, tạm giam.

4. Các nguyên tắc cơ bản trong thi hành tạm giữ, tạm giam (Điều 4)

Đây là những nguyên tắc hiến định và pháp định xuyên suốt toàn bộ hoạt động thi hành tạm giữ, tạm giam, bao gồm:

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam không bị hạn chế bởi luật khác.
  • Bảo đảm nhân đạo; không tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hoặc có bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, tạm giam.
  • Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người bị tạm giữ, tạm giam; thực hiện nghiêm ngặt chế độ giam giữ, quản lý chặt chẽ, ngăn chặn các hành vi trốn, tự sát, thông đồng hoặc tiếp tục phạm tội.
  • Không phân biệt đối xử vì lý do giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội, địa vị pháp lý của người bị tạm giữ, tạm giam.

Hiệu lực thi hành

Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2016, thay thế cho Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2015/L-CTN

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật thi hành tạm giữ, tạm giam

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trương Tấn Sang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015

Số hiệu: 25/2015/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 08/12/2015
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trương Tấn Sang
Ngày công báo: 30/12/2015
Số công báo: Từ số 1257 đến số 1258
Ngày hiệu lực: 08/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng, Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Luật thi hành tạm giữ, tạm giam...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký