Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Lệnh của Chủ tịch nước về việc công bố Nghị quyết số 103/2015/QH13 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển tiếp mạnh mẽ trong hệ thống tư pháp dân sự Việt Nam. Văn bản này hướng dẫn chi tiết lộ trình thực hiện, xử lý chuyển tiếp các vụ việc dân sự nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ khi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 chính thức đi vào đời sống pháp lý.

Phạm vi áp dụng của Nghị quyết bao gồm toàn bộ hoạt động tố tụng dân sự tại Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và lộ trình đặc biệt

  • Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 nhằm thay thế cho Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011).
  • Một số quy định đặc thù liên quan đến Bộ luật dân sự năm 2015 sẽ có hiệu lực muộn hơn, cụ thể là từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Các quy định này bao gồm: quy định về việc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật áp dụng; quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; quy định về việc áp dụng thời hiệu; và các quy định về vai trò của Viện kiểm sát trong việc tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự.

Quy định chuyển tiếp đối với các vụ việc thụ lý trước ngày 01 tháng 07 năm 2016

  • Đối với những vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý trước ngày 01 tháng 07 năm 2016 nhưng kể từ ngày này mới giải quyết theo thủ tục sơ thẩm thì áp dụng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết.
  • Đối với những vụ việc đã được giải quyết theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01 tháng 07 năm 2016 mà có kháng cáo, kháng nghị hoặc được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm sau ngày 01 tháng 07 năm 2016 thì áp dụng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết.
  • Đối với các bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01 tháng 07 năm 2016 mà bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm sau ngày 01 tháng 07 năm 2016 thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị và giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Đối với những vụ việc dân sự đã được giải quyết xong trước ngày 01 tháng 07 năm 2016 thì không áp dụng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp có căn cứ kháng nghị khác theo quy định của pháp luật.

Cơ chế giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

  • Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc Tòa án không được từ chối yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật áp dụng.
  • Quy trình giải quyết các vụ việc chưa có điều luật áp dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt thứ tự ưu tiên: áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thi hành và rà soát văn bản quy phạm pháp luật

  • Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm khẩn trương rà soát các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hiện hành để tự mình hoặc đề nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành văn bản mới cho phù hợp với Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động xét xử và kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định mới.
  • Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các nội dung của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nhằm nâng cao nhận thức pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân.

Nghị quyết số 103/2015/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua (ngày 25 tháng 11 năm 2015), tạo tiền đề pháp lý vững chắc cho việc chuyển giao thẩm quyền và áp dụng thống nhất các quy định tố tụng dân sự mới trên toàn quốc.

CHỦ TỊCH NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2015/L-CTN

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Nghị quyết về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Trương Tấn Sang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Lệnh công bố Nghị quyết về thi hành Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Số hiệu: 22/2015/L-CTN
Loại văn bản: Lệnh
Ngày ban hành: 08/12/2015
Nơi ban hành: Chủ tịch nước
Người ký: Trương Tấn Sang
Ngày công báo: 29/12/2015
Số công báo: Từ số 1255 đến số 1256
Ngày hiệu lực: 08/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thủ tục Tố tụng, Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Lệnh công bố Nghị quyết về thi hành Bộ luật t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký