Quyết định 48/2007/QĐ-NHNN quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2008. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, thẩm quyền và phương thức thu phí dịch vụ thanh toán áp dụng thống nhất trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về hoạt động thu phí dịch vụ thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (như ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán) và các khách hàng (tổ chức, cá nhân) sử dụng dịch vụ thanh toán.
Đồng tiền và chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán
- Đồng tiền thu phí: Đối với các dịch vụ thanh toán trong nước bằng Đồng Việt Nam (VND), đồng tiền thu phí bắt buộc phải là VND. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế hoặc thanh toán trong nước bằng ngoại tệ được phép, đồng tiền thu phí có thể là VND, Đô la Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ khác theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng và khách hàng, bảo đảm phù hợp với quy định quản lý ngoại hối.
- Chứng từ thu phí: Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm lập và cấp chứng từ thu phí cho khách hàng. Chứng từ phải tuân thủ chế độ chứng từ kế toán ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành và các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Quy định về thuế giá trị gia tăng và hạch toán kế toán
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Ngân hàng Nhà nước không tính và không thu thuế GTGT khi thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán. Ngược lại, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép tính và cộng thêm thuế GTGT vào phí dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hạch toán kế toán: Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác các khoản thu phí dịch vụ thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
Nguyên tắc xác định mức thu phí và thẩm quyền quy định
- Nguyên tắc xác định mức phí: Đối với dịch vụ do Nhà nước đầu tư, mức phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý và có tính đến chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ. Đối với dịch vụ do tổ chức, cá nhân tự đầu tư, mức phí được xác định trên nguyên tắc bảo đảm thu hồi vốn và có mức lợi nhuận hợp lý.
- Thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quy định mức thu phí đối với các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước trực tiếp thực hiện cho khách hàng. Đồng thời, Thống đốc quyết định mức phí đối với một số dịch vụ thanh toán cụ thể do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác thực hiện nhằm bảo đảm tính thống nhất và thực hiện chính sách quản lý nhà nước.
- Thẩm quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tự quyết định mức thu phí đối với các dịch vụ do đơn vị mình cung cấp, ngoại trừ các dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định riêng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Nghĩa vụ niêm yết và báo cáo: Khi ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung biểu phí, các tổ chức phải niêm yết công khai, đầy đủ tại nơi giao dịch. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành hoặc điều chỉnh, tổ chức phải gửi biểu phí về Ban Thanh toán và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để theo dõi, quản lý.
Các nguyên tắc cốt lõi khi thu phí dịch vụ thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chỉ được thu phí theo đúng biểu phí đã ban hành và công bố công khai, tuyệt đối không được thu thêm bất kỳ khoản phí nào ngoài biểu phí (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng bằng văn bản với khách hàng trước khi thực hiện).
- Không hoàn trả phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp khách hàng chủ động yêu cầu hủy bỏ dịch vụ, hoặc dịch vụ không thực hiện được do lỗi, sự cố không xuất phát từ phía tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Nghiêm cấm thu phí dịch vụ thanh toán đối với các giao dịch thanh toán trực tiếp giữa khách hàng với chính tổ chức cung ứng dịch vụ đó (ví dụ: trả nợ vay, trả lãi, trả phí dịch vụ, mua giấy tờ in hoặc phương tiện thanh toán của chính đơn vị đó).
- Đối với giao dịch thanh toán trong nước, tổ chức phục vụ người thụ hưởng không được tự ý thu phí từ người thụ hưởng, đồng thời không được tự ý khấu trừ tiền chuyển của khách hàng để thanh toán các khoản phí phát sinh giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với nhau.
Phương thức thu, trả phí dịch vụ thanh toán
- Cách thức thu phí: Có thể áp dụng phương thức thu từng lần (thu ngay khi thực hiện dịch vụ) hoặc thu định kỳ (trên cơ sở thỏa thuận, tổ chức lập bảng kê tính phí và chủ động trích tài khoản của khách hàng hoặc thông báo cho khách hàng nộp tiền).
- Phân định trách nhiệm trả phí trong nước:
- Dịch vụ cung ứng phương tiện thanh toán: Khách hàng có nhu cầu sử dụng phương tiện thanh toán chịu trách nhiệm trả phí.
- Dịch vụ chuyển tiền: Tổ chức phục vụ người chuyển tiền tiến hành thu phí từ người chuyển tiền.
- Dịch vụ thu hộ: Tổ chức phục vụ bên nhờ thu tiến hành thu phí từ người thụ hưởng; tổ chức phục vụ bên trả tiền thu phí từ người trả tiền.
- Các dịch vụ thanh toán khác: Người sử dụng dịch vụ trực tiếp trả phí cho tổ chức thực hiện dịch vụ.
- Phân định trách nhiệm trả phí quốc tế:
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài: Bên chuyển tiền chịu trách nhiệm trả phí.
- Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài: Người thụ hưởng trong nước chịu trách nhiệm trả phí.
- Dịch vụ nhờ nước ngoài thu hộ séc, bộ chứng từ: Bên nộp hoặc bên đòi tiền chịu trách nhiệm trả phí xử lý và gửi chứng từ đi nước ngoài.
- Dịch vụ thu hộ nước ngoài: Bên trả tiền trong nước chịu trách nhiệm trả phí xử lý nhờ thu và chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thu phí giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu phí định kỳ đối với khách hàng của mình. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được quyền tự thỏa thuận về việc thu, trả phí đối với các khoản thanh toán phát sinh trực tiếp hoặc qua các hệ thống thanh toán liên ngân hàng.
Trách nhiệm thi hành và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước: Trưởng Ban Thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát giám sát, kiểm tra việc chấp hành; Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng xây dựng phần mềm tính và thu phí cho hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Tổng Giám đốc (Giám đốc) chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này trong toàn hệ thống của mình.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu phí dịch vụ thanh toán sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Trường hợp gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 48/2007/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2008. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/10/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2007/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2007 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ vào Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của Chính Phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2008 và thay thế Quyết định số 448/2000/QĐ-NHNN2 ngày 20/10/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng Ban Thanh toán, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
VỀ VIỆC THU PHÍ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy định này áp dụng đối với việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Quy định này không áp dụng đối với dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt.
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).
Điều 3. Áp dụng quy tắc và thông lệ quốc tế trong thu phí dịch vụ thanh toán.
1. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Quy định này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép làm dịch vụ thanh toán quốc tế được thoả thuận áp dụng tập quán và thông lệ quốc tế nếu tập quán và thông lệ đó không trái với pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Phí dịch vụ thanh toán là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện dịch vụ thanh toán.
Điều 5. Đồng tiền sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán
1. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước thực hiện bằng đồng Việt Nam: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán là đồng Việt Nam;
2. Đối với dịch vụ thanh toán với nước ngoài hoặc thanh toán trong nước được phép thực hiện bằng ngoại tệ: Đồng tiền sử dụng để thanh toán phí dịch vụ thanh toán có thể là đồng Việt Nam (VND) hoặc đô la Mỹ (USD) hoặc ngoại tệ khác theo thoả thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng nhưng phải phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối.
Điều 6. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải lập và cấp chứng từ thu phí cho khách hàng trả phí theo quy định của pháp luật.
2. Chứng từ sử dụng trong thu phí dịch vụ thanh toán phải tuân theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về chứng từ kế toán và hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Điều 7. Tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán
1. Ngân hàng Nhà nước không tính và thu thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán.
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trừ Ngân hàng Nhà nước) được tính và cộng thêm thuế giá trị gia tăng khi thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 8. Hạch toán kế toán đối với phí dịch vụ thanh toán
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu phí dịch vụ thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu phí dịch vụ thanh toán
1. Mức thu phí đối với dịch vụ thanh toán do Nhà nước đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đến chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Mức thu phí đối với dịch vụ thanh toán do tổ chức, cá nhân đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn và có mức lợi nhuận hợp lý.
Điều 10. Thẩm quyền quy định mức thu phí dịch vụ thanh toán
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định:
a) Mức thu phí đối với các dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước thực hiện cho khách hàng của Ngân hàng Nhà nước.
b) Mức thu phí đối với một số dịch vụ thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trừ Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cho khách hàng nhưng cần thiết phải áp dụng mức thu thống nhất để thực hiện chính sách của Nhà nước và quản lý hoạt động ngân hàng trong từng thời kỳ.
2. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định mức thu phí đối với các dịch vụ thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện cho khách hàng của mình (trừ các dịch vụ thanh toán đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định theo thẩm quyền tại điểm b khoản 1 điều này).
Điều 11. Khi ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung Biểu phí dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện:
1. Thông báo (niêm yết) đầy đủ, công khai tại nơi giao dịch.
2. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ban hành mới hoặc điều chỉnh, bổ sung, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải gửi Biểu phí dịch vụ thanh toán về Ban Thanh toán và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước để quản lý và theo dõi.
Điều 12. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán
1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán theo mức thu phí quy định tại Biểu phí dịch vụ thanh toán của tổ chức mình và không được thu thêm ngoài Biểu phí đã ban hành (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng với khách hàng trước khi thực hiện dịch vụ thanh toán).
2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp khách hàng yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì sai sót, sự cố không phải do lỗi của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gây ra.
3. Đơn vị tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán trực tiếp giữa khách hàng với đơn vị mình (trả nợ, trả lãi, trả phí dịch vụ, trả tiền mua giấy tờ in hoặc phương tiện thanh toán).
4. Đối với các giao dịch thanh toán trong nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng không được tự ý thu phí dịch vụ thanh toán từ khách hàng là người thụ hưởng.
5. Đối với các giao dịch thanh toán trong nước, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được tự ý khấu trừ số tiền chuyển của khách hàng để thu phí dịch vụ thanh toán phát sinh giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 13. Cách thu, trả phí dịch vụ thanh toán
1. Thu từng lần: Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tiến hành thu phí ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng;
2. Thu định kỳ: Việc thu phí định kỳ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng. Theo định kỳ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán của khách hàng trong kỳ và được chủ động lập chứng từ trích tài khoản của khách hàng (hoặc thông báo cho khách hàng trả tiền) để tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán, sau đó gửi chứng từ thu kèm bảng kê tính phí (dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) cho khách hàng theo quy định.
3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng được thỏa thuận, lựa chọn áp dụng cách thu, trả phí cho phù hợp nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế toán và các quy định khác có liên quan.
Điều 14. Thu và trả phí dịch vụ thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thoả thuận trực tiếp với khách hàng về đơn vị thu, trả phí dịch vụ thanh toán trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, việc thu, trả phí sẽ được thực hiện như sau:
1. Đối với dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng:
a) Đối với dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng phương tiện thanh toán tiến hành thu phí dịch vụ từ khách hàng có nhu cầu sử dụng.
b) Đối với dịch vụ thanh toán chuyển tiền: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chuyển tiền tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người chuyển tiền.
c) Đối với dịch vụ thu hộ: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên nhờ thu hoặc bên đòi tiền tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người thụ hưởng; tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên trả tiền tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người trả tiền.
d) Đối với các dịch vụ thanh toán khác: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người sử dụng dịch vụ thanh toán.
2. Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng:
a) Đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên chuyển tiền tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là bên chuyển tiền.
b) Đối với dịch vụ nhận tiền đến từ nước ngoài: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên thụ hưởng tiến hành thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng là người thụ hưởng.
c) Đối với dịch vụ nhờ nước ngoài thu hộ séc, tiền nước ngoài không đủ tiêu chuẩn lưu hành, bộ chứng từ cho khách hàng trong nước: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên nộp hoặc bên đòi tiền tiến hành thu phí dịch vụ thu hộ đối với khách hàng là bên nộp hoặc bên đòi tiền về nhận, xử lý và gửi chứng từ đi nước ngoài nhờ thu và thanh toán kết quả nhờ thu.
d) Đối với dịch vụ thu hộ nước ngoài: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ bên trả tiền tiến hành thu phí dịch vụ thu hộ nước ngoài đối với khách hàng là bên trả tiền trong nước về nhận, xử lý nhờ thu của nước ngoài và thanh toán (chuyển tiền) trả nước ngoài.
Điều 15. Thu và trả phí dịch vụ thanh toán giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1. Giữa Ngân hàng Nhà nước với khách hàng của Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán đối với khách hàng của mình theo cách thu định kỳ quy định tại khoản 2 điều 13 của Quy định này.
Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước thực hiện dịch vụ thanh toán tiến hành thu phí đối với khách hàng là bên yêu cầu chuyển tiền (trừ trường hợp có thỏa thuận thu phí tập trung tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước).
2. Giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trừ Ngân hàng Nhà nước).
Các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thoả thuận với nhau về việc thu, trả phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán phát sinh hay tiếp nhận trực tiếp với nhau hoặc qua các hệ thống thanh toán.
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1. Trưởng Ban Thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này;
2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổng Kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này;
3. Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện phần mềm tính, thu phí dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước.
4. Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện Quy định này tại đơn vị mình.
Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy định này thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- 1 Chỉ thị 01/CT-NH20 về mở rộng dịch vụ thanh toán của ngân hàng trong khu vực dân cư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 4 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 5 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 7 Quyết định 162/QĐ-NH2 năm 1993 về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Chỉ thị 01/CT-NH20 về mở rộng dịch vụ thanh toán của ngân hàng trong khu vực dân cư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Quyết định 448/2000/QĐ-NHNN2 về việc thu phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 7 Nghị định 52/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 8 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 9 Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 10 Quyết định 162/QĐ-NH2 năm 1993 về thu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành