Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trước đó. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng nộp thuế, phương pháp xác định giá tính thuế, biểu thuế suất đối với các mặt hàng đặc thù, quy trình nộp thuế, cũng như các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế và chế tài xử lý vi phạm chậm nộp thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật

Luật áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Các đối tượng này có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại chính nơi sản xuất ra hàng hóa đó.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi

1. Quy định về đối tượng nộp thuế và giá tính thuế

  • Đối tượng nộp thuế: Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tại nơi sản xuất.
  • Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: Được xác định là giá do chính cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất và mức giá này chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Trường hợp đặc biệt phải nộp thuế: Đối với các hoạt động trao đổi hàng hoá, cung ứng hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ của cơ sở sản xuất, hoặc dùng để biếu, tặng người khác, số hàng hoá này vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định của pháp luật.

2. Biểu thuế và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật quy định chi tiết mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm mặt hàng cụ thể như sau:

  • Thuốc hút:
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu: Thuế suất 70%.
    • Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: Thuế suất 52%.
    • Thuốc lá điếu không có đầu lọc và xì gà: Thuế suất 32%.
  • Rượu các loại:
    • Rượu thuốc: Thuế suất 15%.
    • Rượu khác trên 40 độ: Thuế suất 90%.
    • Rượu khác từ 30 độ đến 40 độ: Thuế suất 75%.
    • Rượu khác dưới 30 độ (bao gồm cả rượu hoa quả): Thuế suất 25%.
  • Bia các loại: Thuế suất chung là 90%, riêng đối với bia hộp áp dụng mức thuế suất là 75%.
  • Pháo: Áp dụng mức thuế suất cao nhất là 100%.
  • Thẩm quyền điều chỉnh biểu thuế: Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được giao quyền quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng và thuế suất trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp gần nhất.

3. Thời hạn nộp thuế và xử lý chậm nộp

  • Thời điểm nộp thuế: Cơ sở sản xuất có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ngay khi bán hàng hoặc khi trả hàng gia công.
  • Gia hạn thời hạn nộp thuế: Đối với các cơ sở sản xuất quy mô lớn chưa thu được tiền từ khách hàng, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài. Tuy nhiên, thời gian gia hạn tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công.
  • Xử phạt chậm nộp: Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt theo lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt sẽ bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm cho mỗi ngày chậm nộp, bên cạnh việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt gốc.

4. Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật quy định các trường hợp cụ thể được xét giảm thuế hoặc miễn thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn khách quan do thiên tai, địch hoạ hoặc tai nạn bất ngờ.
  • Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở thực hiện mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới, nếu sau khi nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ vốn thì được xem xét giảm thuế. Mức giảm tối đa không quá 30% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm.
  • Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể việc thực hiện giảm thuế, miễn thuế đối với các trường hợp này.

5. Thay đổi về thuật ngữ và trách nhiệm thi hành

  • Thực hiện chuyển đổi đồng bộ thuật ngữ pháp lý trong toàn bộ văn bản, thay thế cụm từ "Hội đồng bộ trưởng" bằng từ "Chính phủ" để phù hợp với Hiến pháp và cơ cấu tổ chức hành chính mới.
  • Chính phủ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã ban hành trước đó để đảm bảo tính thống nhất và tương thích với luật sửa đổi này.

Hiệu lực thi hành

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 21-L/CTN

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1993

LUẬT

SỐ 21-L/CTN NGÀY 05/07/1993 CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1/ Điều 1 sửa đổi, bổ sung:

"Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất ra hàng hoá đó."

2/ Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 7

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt."

3/ Điều 8 được sửa đổi:

"Điều 8

Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."

4/ Điều 9 được sửa đổi:

"Điều 9

Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:

Số TT

Mặt hàng

Thuế suất (%)

1

Thuốc hút:

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu

70

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước

52

c) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà

32

2

Rượu:

a) Rượu thuốc

15

b) Các loại rượu khác:

- Trên 40 độ

90

- Từ 30 độ đến 40 độ

75

- Dưới 30 độ, kể cả rượu hoa quả

25

3

Bia các loại

90

- Riêng bia hộp

75

4

Pháo

100

Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất."

5/ Điều 14 được sửa đổi:

"Điều 14

Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng hoặc trả hàng gia công."

6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:

"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."

7/ Điều 19 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 19

Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt:

1- Cơ sở sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.

2- Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ vốn thì được xét giảm thuế, mức giảm tối đa không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp trong thời gian không quá hai năm.

Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế tại Điều này."

8/ Điểm c, Khoản 1, Điều 20 được sửa đổi:

"c) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm."

9/ Các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành chữ "Chính phủ".

Điều 2

Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã ban hành cho phù hợp với Luật này.

Điều 3

Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993.

Lê Đức Anh

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993

Số hiệu: 21-L/CTN
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 05/07/1993
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Lê Đức Anh
Ngày công báo: 15/11/1993
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 01/09/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký