Thông tư 05/2014/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết về các biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân, hướng dẫn cách ghi, quản lý và kinh phí in ấn các biểu mẫu này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND); Công an các đơn vị, địa phương; và cán bộ Công an trực tiếp thực hiện công tác cấp, quản lý CMND theo quy định của pháp luật. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định về biểu mẫu, cách ghi, kinh phí in và quản lý biểu mẫu theo các Nghị định về Chứng minh nhân dân bao gồm Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, Nghị định số 170/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP.
Hệ thống các biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý Chứng minh nhân dân
Thông tư ban hành và áp dụng thống nhất 08 loại biểu mẫu ký hiệu là CMND bao gồm:
- CMND01: Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- CMND02: Tờ khai Chứng minh nhân dân.
- CMND03: Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- CMND04: Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- CMND05: Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu.
- CMND06: Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- CMND07: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
- CMND08: Báo cáo công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.
Quy định về quản lý, in ấn và kinh phí phát hành biểu mẫu
- Quản lý biểu mẫu: Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức in, phát hành và quản lý đối với mẫu CMND01 và CMND08, bảo đảm không thay đổi nội dung và có sổ sách theo dõi chặt chẽ. Các mẫu còn lại bao gồm CMND02, CMND03, CMND04, CMND05, CMND06, CMND07 được in trực tiếp từ máy tính khi thực hiện thủ tục, tích hợp sẵn thông tin trích xuất từ cơ sở dữ liệu về Chứng minh nhân dân.
- Quy cách in ấn: Các mẫu CMND01, CMND02, CMND04, CMND05, CMND06, CMND08 được in trên khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm); riêng mẫu CMND01 và CMND08 được in 2 mặt. Các mẫu CMND03, CMND07 được in trên khổ giấy A5 (148 mm x 210 mm). Tất cả các mẫu được in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
- Kinh phí thực hiện: Kinh phí in và phát hành biểu mẫu được trích từ nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân giữ lại cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Yêu cầu chung khi ghi chép biểu mẫu
- Nội dung ghi trong biểu mẫu phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, sử dụng cùng một loại mực. Chỉ được dùng màu mực xanh, tím than hoặc đen để ghi biểu mẫu, ký tên và viết các nội dung liên quan.
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung trên biểu mẫu.
- Trường hợp người làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai thì được phép nhờ người khác viết hộ theo đúng lời khai của mình. Người viết hộ phải ghi rõ "Người viết hộ", cam kết trung thực, ký và ghi rõ họ tên.
- Các thông tin dài được phép viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ ràng các thông tin cơ bản.
Hướng dẫn chi tiết nội dung và cách ghi từng biểu mẫu cụ thể
- Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại CMND (Mẫu CMND01): Dùng cho công dân kê khai thông tin nhân thân. Yêu cầu ghi chính xác các mục như cơ quan kính gửi, ngày tháng năm sinh (ngày 2 chữ số, năm 4 chữ số), giới tính, dân tộc, tôn giáo, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, nơi thường trú, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thông tin sổ hộ khẩu và số điện thoại. Ảnh chân dung kèm theo cỡ 3cm x 4cm chụp không quá 6 tháng; trường hợp cấp lại phải có dấu giáp lai của Công an cấp xã. Mục kết quả xác minh sẽ do Đội tàng thư căn cước công dân đối chiếu và trả lời.
- Tờ khai CMND (Mẫu CMND02): Do cơ quan Công an lập dựa trên thông tin của công dân để công dân kiểm tra và ký xác nhận. Mỗi tờ khai có một mã số và mã vạch một chiều riêng biệt để quản lý. Tờ khai dán ảnh 4cm x 6cm nền trắng, ghi rõ đặc điểm nhận dạng, loại yêu cầu (cấp, đổi hoặc cấp lại), số lần đã cấp CMND và chữ ký của cán bộ kiểm tra cùng công dân.
- Giấy hẹn trả kết quả (Mẫu CMND03): Do cơ quan Công an lập và cấp cho công dân, thông tin được in trực tiếp từ máy in sau khi thu nhận đầy đủ thông tin nhân thân của công dân.
- Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ (Mẫu CMND04): Do cán bộ tiếp nhận lập để trình chỉ huy đơn vị duyệt. Danh sách chứa mã số danh sách chung, thông tin cơ bản của từng hồ sơ (mã tờ khai, họ tên, ngày sinh, loại cấp, số CMND cũ) và phần ghi ý kiến phê duyệt của người có thẩm quyền.
- Phiếu giao nhận hồ sơ cần tra cứu (Mẫu CMND05): Lập khi cần chuyển hồ sơ tra cứu qua tàng thư căn cước công dân, ghi rõ danh sách hồ sơ, tổng số lượng bàn giao, có chữ ký của cán bộ lập phiếu và phê duyệt của lãnh đạo đơn vị.
- Đề xuất phê duyệt hồ sơ (Mẫu CMND06): Do Trung tâm Chứng minh nhân dân quốc gia lập để trình lãnh đạo Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt. Mẫu này tổng hợp số lượng hồ sơ hợp lệ và không hợp lệ từ danh sách của Công an các địa phương gửi về.
- Giấy xác nhận số CMND (Mẫu CMND07): Do cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp để xác nhận số CMND 9 số cũ của công dân khi họ thực hiện đổi sang CMND mới 12 số, do Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận ký xác nhận.
- Báo cáo công tác cấp, quản lý CMND (Mẫu CMND08): Công an cấp tỉnh sử dụng để thống kê và báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, 1 năm) gửi về Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 05/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014.
Đối với những địa phương chưa đủ điều kiện triển khai cấp, đổi, cấp lại CMND theo công nghệ mới thì tiếp tục sử dụng các biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA (C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an để thực hiện cấp, đổi, cấp lại CMND cho công dân.
Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2014/TT-BCA | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2014 |
QUY ĐỊNH BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG MINH NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.
Chương I
Thông tư này quy định cụ thể về biểu mẫu, cách ghi biểu mẫu, kinh phí in và quản lý biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013.
1. Công dân làm thủ tục để được cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Cán bộ Công an trực tiếp thực hiện công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý Chứng minh nhân dân
Các biểu mẫu được sử dụng trong cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (sau đây viết gọn là biểu mẫu) ký hiệu là CMND, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01).
2. Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
3. Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND03).
4. Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND04).
5. Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu (ký hiệu là CMND05).
6. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND06).
7. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND07).
8. Báo cáo công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND08).
1. Công an các đơn vị, địa phương tổ chức in, phát hành và quản lý đối với mẫu CMND01, CMND08. Khi in, Công an các đơn vị, địa phương không được thay đổi nội dung của biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát biểu mẫu và có sổ sách theo dõi.
2. Các mẫu CMND02, CMND03, CMND04, CMND05, CMND06, CMND07 được in trực tiếp từ máy tính khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Mẫu được in ra đã bao gồm các thông tin được trích xuất, thống kê từ cơ sở dữ liệu về Chứng minh nhân dân theo phạm vi lưu trữ của từng đơn vị.
3. Mẫu CMND01, CMND02, CMND04, CMND05, CMND06, CMND08 được in trên khổ giấy 210 mm x 297 mm (A4); mẫu CMND03, CMND07 được in trên khổ giấy 148mm x 210mm (A5). Mẫu CMND01, CMND08 được in 02 mặt.
4. Các mẫu được in bằng mực đen trên nền giấy trắng.
Điều 5. Kinh phí in, phát hành biểu mẫu
Kinh phí in, phát hành biểu mẫu được lấy từ nguồn thu lệ phí Chứng minh nhân dân được trích lại cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định tại Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới và quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương II
1. Ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải cùng một loại mực.
2. Người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờ người khác kê khai hộ theo lời khai của mình. Người kê khai hộ phải ghi “Người viết hộ”, kê khai trung thực, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc kê khai hộ đó.
3. Các cột, mục trong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu (nếu có) và quy định tại Thông tư này. Trường hợp thông tin ghi trong cột, mục của biểu mẫu dài thì được viết tắt nhưng phải bảo đảm rõ các thông tin cơ bản.
4. Màu mực để ghi biểu mẫu, chữ ký của người có thẩm quyền và các nội dung trong biểu mẫu chỉ được dùng màu mực xanh, tím than hoặc đen.
5. Nghiêm cấm việc tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã ghi trong biểu mẫu.
Điều 7. Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND01)
1. Mẫu CMND01 được dùng để công dân kê khai thông tin nhân thân của mình khi có yêu cầu cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
2. Cách ghi thông tin:
a) Mục “Kính gửi”: Ghi tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân;
b) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Ngày sinh ghi 02 chữ số; năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 thì ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số;
c) Mục “Giới tính”: Nếu giới tính nam thì ghi là “Nam”, nếu giới tính nữ thì ghi là “Nữ”;
d) Mục “Dân tộc”: Ghi dân tộc của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân như trong Giấy khai sinh. Mục “Tôn giáo”: Ghi tôn giáo mà công dân đang theo và đã được Nhà nước công nhận;
đ) Mục “Nơi đăng ký khai sinh”: Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi đã cấp giấy khai sinh cho công dân;
e) Mục “Quê quán”: Ghi đầy đủ địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo sổ hộ khẩu; nếu không có sổ hộ khẩu thì ghi theo giấy khai sinh. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi tên địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định của pháp luật;
g) Nơi thường trú: Ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì ghi theo giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền cấp cho công dân theo quy định;
h) Mục “Nghề nghiệp”: Ghi rõ nghề nghiệp đang làm. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở.... );
i) Mục “Hồ sơ hộ khẩu số:……….. ”, “Sổ đăng ký thường trú số:............”, “Tờ số …..……”: Ghi theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền thì để trống;
k) Mục “Số điện thoại”: Ghi số điện thoại của công dân đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân;
m) Mục “Ngày....tháng...năm….” Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
3. Ảnh chân dung: Ảnh chụp của công dân trong khoảng thời gian không quá 6 tháng đến thời điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân; kích thước 3cm x 4cm. Trường hợp cấp lại Chứng minh nhân dân thì ảnh phải có đóng dấu giáp lai của Công an xã, phường, thị trấn.
4. Mục "Kết quả xác minh": Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần xác minh qua tàng thư căn cước công dân thì đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đề nghị Đội tàng thư căn cước công dân thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trả lời kết quả đối chiếu, xác minh với hồ sơ gốc.
Điều 8. Tờ khai Chứng minh nhân dân (CMND02)
1. Mẫu CMND02 do cơ quan Công an tiếp nhận đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập để công dân kiểm tra, ký vào tờ khai.
2. Mã số, mã vạch một chiều: Mỗi hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được gắn một mã số, mã vạch riêng để quản lý và được in trên tờ khai Chứng minh nhân dân.
3. Từ mục 1 đến mục 16: Ghi các thông tin của công dân theo hướng dẫn tại
4. Mục 17: Ảnh chân dung của công dân có kích thước 4cm x 6cm, nền ảnh màu trắng.
5. Mục 18: Ghi đặc điểm nhận dạng của công dân theo quy định.
6. Mục 19: Chỉ ghi một trong các trường hợp cấp, đổi, cấp lại.
7. Mục 20: Ghi số lần đã cấp Chứng minh nhân dân cho công dân (tính cả lần hiện tại).
8. Mục 21: Ghi tên cơ quan Công an lập tờ khai Chứng minh nhân dân.
9. Mục 22: Cán bộ kiểm tra tờ khai Chứng minh nhân dân ký và ghi rõ họ tên sau khi kiểm tra bảo đảm thông tin đầy đủ, đúng theo quy định.
10. Mục 23: Công dân ghi ngày, tháng, năm làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, ký và ghi rõ họ tên. Đối với trường hợp người đến làm thủ tục không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì thực hiện theo quy định tại
Điều 9. Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND03)
1. Mẫu CMND03 do cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân lập, cấp cho công dân để hẹn ngày đến nhận kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
2. Thông tin trên Giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được in trực tiếp từ máy in sau khi đã thu nhận thông tin nhân thân của công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo quy định.
Điều 10. Danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND04)
1. Mẫu CMND04 do cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân lập, đề xuất chỉ huy đơn vị duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân.
2. Mục (1): Ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan của người đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
3. Mục (2): Ghi tên cơ quan của người đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
4. Mục (3): Ghi chức danh của người có thẩm quyền duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
5. Mục “Số:…. /…..”: Ghi số của danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
6. Mục “Mã số danh sách”: Là mã số chung của các hồ sơ trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
7. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng hồ sơ trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
8. Cột “Mã số Tờ khai Chứng minh nhân dân”: Ghi mã số trên tờ khai Chứng minh nhân dân của công dân.
9. Cột “Họ và tên khai sinh”, “Giới tính”, “Ngày sinh”, “Loại cấp”, “Số Chứng minh nhân dân đã được cấp”: Ghi theo các mục thông tin tương ứng trên tờ khai Chứng minh nhân dân.
10. Mục “Ý kiến của người có thẩm quyền duyệt hồ sơ”: Người có thẩm quyền duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ghi rõ ý kiến của mình là “đồng ý” hoặc “không đồng ý”, nếu không đồng ý trường hợp nào thì ghi rõ các trường hợp đó.
Điều 11. Phiếu giao nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu (CMND05)
1. Mẫu CMND05 do đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân lập, đề xuất chỉ huy đơn vị quyết định chuyển các hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu qua tàng thư căn cước công dân.
2. Mục (1): Ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan của người giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu.
3. Mục (2): Ghi tên cơ quan của người giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần tra cứu.
4. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân trong danh sách được gửi tra cứu qua tàng thư căn cước công dân.
5. Cột “Mã số Tờ khai Chứng minh nhân dân”: Ghi mã số trên tờ khai Chứng minh nhân dân của công dân.
6. Các cột “Họ và tên khai sinh”, “Giới tính”, “Ngày, tháng, năm sinh”: Ghi các thông tin của công dân theo hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cần phải tra cứu.
7. Mục “Tổng số hồ sơ”: Ghi tổng số hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân được bàn giao để tra cứu.
8. Mục “Cán bộ lập phiếu”: Cán bộ lập đề xuất tra cứu hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ký, ghi rõ họ tên để báo cáo chỉ huy duyệt.
9. Mục “Lãnh đạo đơn vị”: Lãnh đạo đơn vị duyệt, ký và ghi rõ họ tên.
Điều 12. Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (CMND06)
1. Mẫu CMND06 do Trung tâm Chứng minh nhân dân quốc gia lập để đề xuất lãnh đạo Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân. Mẫu này được lập theo danh sách hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi đến.
2. Mục “Số:…../…..”: Ghi số của văn bản đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
3. Cột “STT”: Ghi số thứ tự của từng mã số danh sách trong đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
4. Cột “Mã số danh sách”: Ghi mã số của từng danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
5. Cột “Đơn vị lập”: Ghi tên của đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân của công dân.
6. Cột “Loại danh sách”: Ghi cấp, đổi, cấp lại tương ứng với loại cấp trong danh sách đề xuất duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
7. Cột “Hồ sơ”: Ghi tổng số hồ sơ trong danh sách có mã số danh sách tương ứng vào cột “Tổng số”, trong đó ghi rõ số lượng hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân vào cột “Hợp lệ” và số lượng hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân vào cột “Không hợp lệ”.
8. Cột “Ngày nhận danh sách”: Ghi ngày nhận danh sách có mã số danh sách tương ứng.
9. Mục “Tổng số”: Ghi tổng số từng loại hồ sơ trong cột “Hồ sơ”.
Điều 13. Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (CMND07)
1. Mẫu CMND07 do cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân cho công dân lập để xác nhận số Chứng minh nhân dân (9 số) đã được cấp lần gần nhất khi công dân có yêu cầu đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân mới (12 số).
2. Thủ trưởng đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân ký giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của công dân.
Điều 14. Báo cáo công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân (CMND08)
1. Mẫu CMND08 để Công an cấp tỉnh thống kê, báo cáo kết quả định kỳ theo quý, 06 tháng, 01 năm về công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân gửi về Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư).
2. Số liệu, nội dung trong báo cáo phải chính xác, rõ ràng, đầy đủ.
Chương III
Điều 15. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2014.
2. Những nơi chưa có điều kiện triển khai cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 thì tiếp tục sử dụng biểu mẫu cấp, quản lý Chứng minh nhân dân theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA (C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội để cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để kịp thời hướng dẫn.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| Mẫu CMND01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 | ||
| Ảnh chân dung 3cm x 4cm | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG MINH NHÂN DÂN Kính gửi: ………………………………………………….. | |
Họ và tên khai sinh(1): .............................................................................................................
Họ và tên gọi khác (nếu có)(1): .................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ………./……../……….; Giới tính (Nam/nữ): ...........................................
| Số CMND đã được cấp(2): |
Cấp ngày: ………./………/……….. Nơi cấp: ............................................................................
Dân tộc: …………………………….. Tôn giáo: ..........................................................................
Nơi đăng ký khai sinh: ...........................................................................................................
Quê quán: .............................................................................................................................
Nơi thường trú: .....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nghề nghiệp: ………………………… Trình độ học vấn: ..............................................................
Họ và tên cha(1): ....................................................................................................................
Họ và tên mẹ(1): .....................................................................................................................
Họ và tên vợ (chồng)(1): ..........................................................................................................
Hồ sơ hộ khẩu số: ……… Sổ đăng ký thường trú số: …….; Tờ số: ……… Số điện thoại: ...........
Tôi đề nghị được cấp/đổi/cấp lại CMND, lý do(3): ......................................................................
Tôi (có/không) …………………… đề nghị được xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp(4).
Tôn xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| …….., ngày ….. tháng ….. năm ….. | …….., ngày ….. tháng ….. năm ….. |
KẾT QUẢ XÁC MINH
Đội Tàng thư căn cước công dân - Phòng PC64 trả lời kết quả đối chiếu xác minh với hồ sơ gốc (có hoặc không có hồ sơ gốc, nếu có hồ sơ gốc thì có nội dung gì khác với tờ khai CMND kèm theo?)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
| ………., ngày ……… tháng ……. năm ……. |
|
- (1): Ghi chữ in hoa đủ dấu
- (2): Ghi số chứng minh nhân dân đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).
- (3): Ghi một trong các trường hợp: cấp; đổi (từ CMND 9 số sang 12 số; hết thời hạn sử dụng; thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi nơi thường trú; thay đổi đặc điểm nhận dạng, CMND hỏng), cấp lại (mất CMND).
- (4): Ghi "có" hoặc "không" yêu cầu được cấp giấy xác nhận số CMND (9 số) đã được cấp lần gần nhất.
- (5): Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xác nhận đối với trường hợp cấp lại CMND. Xác nhận có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận.
- CMND là viết tắt của Chứng minh nhân dân.
- (6) Đội trưởng Đội Tàng thư căn cước công dân Phòng PC64.
| (Mã số, mã vạch một chiều) | TỜ KHAI CHỨNG MINH NHÂN DÂN | 17. Ảnh chân dung Mẫu CMND02 ban hành kèm theo TT số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 | ||||||||||||||||||
| 1. Họ và tên khai sinh:…………………………………………………………… 2. Họ và tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………………
5. Dân tộc:………….…………..………6. Tôn giáo:………………………………..….. 7. Nơi đăng ký khai sinh:…………………………………………………………………… 8. Quê quán:………………………………………………………………………………… 9. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… | ||||||||||||||||||||
| 10. Nghề nghiệp:…………………………..................……11. Trình độ học vấn:…………………………................... 12. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………………….............
Cấp ngày: ……/………/………….. Nơi cấp: ………………………………………….…………………………………… 14. Họ và tên cha:………………………………….……………………………………..………………..…………….. 15. Họ và tên mẹ:…………………………………………………….............................................................................................. 16. Họ và tên vợ (chồng):.………………………………………………………………………………………………….. | ||||||||||||||||||||
| 18. Đặc điểm nhân dạng:………………………………...................................................................................... 19. Loại cấp:……………. 20. Cấp lần thứ:………..…………21. Đơn vị lập TK:……………………………………… | ||||||||||||||||||||
| Cái phải | Trỏ phải | Giữa phải | Nhẫn phải | Út phải | ||||||||||||||||
| Cái trái | Trỏ trái | Giữa trái | Nhẫn trái | Út trái | ||||||||||||||||
| 4 ngón chụm tay trái | 4 ngón chụm tay phải | |||||||||||||||||||
| 22. Cán bộ kiểm tra | 23. ……….…., ngày …………..….tháng………...năm……….…… |
| Mẫu CMND03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Trả kết quả giải quyết
cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
Công an ……………...................................................................................................................... đã tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp……..……Chứng minh nhân dân cho công dân:
Họ và tên khai sinh: …………………………………………………………………………………
Sinh ngày: ………………..…/……..……..…./…………..………
Giới tính: ……………………....................................................
Nơi thường trú:.........................………….................................................................................
………………………………………………….............................................................................
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết cấp………... Chứng minh nhân dân cho công dân vào……………….giờ……………….phút, thứ………………..…… ngày:…..….…./……..…../…………..
Tại địa chỉ: ……………………………………………......................................................................
....................................................................................................................................................
Lưu ý: Khi đến nhận kết quả mang theo sổ hộ khẩu.
|
| …….……, ngày…………tháng……...…năm……… |
| Mẫu CMND01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 | ||
| ……..……………................(1) Số:……../GXN-CMND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
……..…………….………………………………………………………………………(1), xác nhận:
Họ và tên:………………………………………….…………; Giới tính:….............……(Nam/nữ)
Ngày, tháng, năm sinh:..……………………/…..………………./….……………………...
Nơi thường trú:…..…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
| Số CMND đã được cấp: |
Do Công an………………….……….cấp ngày……………tháng….................năm…………….
Nay được cấp CMND số:…………………………………………………...…………………………
Do Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày…………..……tháng……………….năm…………….…..
| ……………., ngày………tháng………năm…………. |
Ghi chú:
(1): Ghi tên đơn vị cấp giấy xác nhận.
(2): Ghi chức danh của người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận.
- 1 Thông tư 77/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 446/QĐ-TTg năm 2004 phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 60/2014/TT-BCA về quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 1 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 2 Thông tư 77/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký quản lý hộ khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 4 Thông tư 155/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 446/QĐ-TTg năm 2004 phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 7 Thông tư 60/2014/TT-BCA về quy định biểu mẫu sử dụng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành