Nghị định số 10/1999/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm bổ sung Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 hướng dẫn chi tiết và thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh quy định lao động phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là các ngành nghề có tính chất đặc thù.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người lao động và người sử dụng lao động tham gia vào các hoạt động sản xuất có tính thời vụ hoặc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng tại Việt Nam. Quy định mới tạo hành lang pháp lý linh hoạt hơn cho các đối tượng này trong việc thỏa thuận và thực hiện thời giờ làm việc, nghỉ ngơi.
Xác định các công việc có tính chất đặc biệt
- Nghị định chính thức bổ sung vào Điều 12 của Nghị định số 195/CP quy định: Các công việc sản xuất có tính thời vụ và các công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng được phân loại là các công việc có tính chất đặc biệt.
- Việc thừa nhận tính chất đặc biệt này là cơ sở để áp dụng các cơ chế quản lý lao động linh hoạt, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết nguồn nhân lực theo chu kỳ sản xuất hoặc tiến độ giao hàng của đối tác nước ngoài.
Thẩm quyền ban hành hướng dẫn chi tiết
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để xây dựng và ban hành quy định cụ thể về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhóm lao động làm các công việc đặc biệt nêu trên.
- Quy định hướng dẫn phải đảm bảo hài hòa giữa việc bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người lao động và việc đáp ứng nhu cầu sản xuất liên tục, khẩn trương của doanh nghiệp trong các giai đoạn cao điểm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 1999 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/1999/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 03 NĂM 1999 VỀ VIỆC BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 195/CP, NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 1994 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung vào Điều 12, Nghị định số 195/CP, ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:
''Các công việc sản xuất có tính thời vụ và các công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng là các công việc có tính chất đặc biệt''.
Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm các công việc nêu tại
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phạm Gia Khiêm (Đã ký) |
- 1 Thông tư 23/1999/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ giảm giờ làm việc trong tuần đối với các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 20/2001/TT-GTVT thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 4 Thông tư 16/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Công văn số 681/LĐTBXH-PC về việc bố trí thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị định 81/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2008/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP quy định và hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi
- 1 Thông tư 23/1999/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ giảm giờ làm việc trong tuần đối với các doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Bộ luật Lao động 1994
- 4 Thông tư 14/1999/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 5 Thông tư 20/2001/TT-GTVT thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với thuyền viên làm việc trên tàu vận tải đường biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 16/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn số 681/LĐTBXH-PC về việc bố trí thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Nghị định 81/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2008/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP quy định và hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi