Nghị định 195/CP được ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1994 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định
Nghị định quy định chi tiết về các đối tượng áp dụng cũng như các trường hợp ngoại lệ đối với chế độ thời giờ làm việc, nghỉ ngơi:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có thuê lao động là người Việt Nam; các đơn vị sự nghiệp, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể, lực lượng vũ trang. Quy định này cũng áp dụng đối với công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, người giữ chức vụ bầu cử, bổ nhiệm, trừ trường hợp có văn bản pháp luật riêng biệt.
- Đối tượng không áp dụng: Người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Quy định về thời giờ làm việc bình thường
- Trong điều kiện lao động và môi trường bình thường: Thời giờ làm việc không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.
- Trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Thời giờ làm việc được rút ngắn từ 01 đến 02 giờ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
- Các khoảng thời gian được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm: Thời giờ nghỉ giữa ca; nghỉ giải lao theo tính chất công việc; nghỉ cần thiết cho nhu cầu sinh lý tự nhiên đã tính trong định mức lao động; nghỉ 60 phút mỗi ngày đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi; nghỉ 30 phút mỗi ngày đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh; thời giờ ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; thời giờ hội họp, học tập theo yêu cầu hoặc được sự cho phép của người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần và ngày nghỉ hàng tuần phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh nhưng không được vượt quá giới hạn quy định và phải được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của doanh nghiệp.
Quy định về thời giờ làm thêm (làm thêm giờ)
- Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm trong một ngày không được vượt quá 12 giờ. Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.
- Các trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ bao gồm: Xử lý sự cố trong sản xuất; giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn; xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm có yêu cầu nghiêm ngặt của công nghệ không thể bỏ dở.
- Trong trường hợp đặc biệt nhằm đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng của thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh lan tràn, người sử dụng lao động có quyền huy động làm thêm giờ vượt quá giới hạn thông thường nhưng phải được sự thỏa thuận của người lao động.
Thời giờ làm việc vào ban đêm
Thời giờ làm việc ban đêm được xác định cụ thể theo vùng địa lý như sau:
- Từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc: Được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
- Từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào phía Nam: Được tính từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.
Chế độ nghỉ giữa ca và nghỉ lễ, tết
- Nghỉ giữa ca: Người lao động được nghỉ ít nhất 30 phút nếu làm việc liên tục 08 giờ trong điều kiện bình thường (hoặc làm việc liên tục 07 giờ, 06 giờ trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việc). Trường hợp làm việc liên tục vào ban đêm, thời gian nghỉ giữa ca ít nhất là 45 phút.
- Nghỉ lễ, tết đối với người nước ngoài: Ngoài các ngày nghỉ lễ hưởng lương theo quy định chung của Bộ luật lao động, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ mà vẫn được hưởng nguyên lương.
Chế độ nghỉ hàng năm và cách tính ngày nghỉ
- Các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hàng năm bao gồm: Thời gian học nghề, tập nghề theo cam kết; thời gian thử việc; thời gian nghỉ việc riêng; thời gian nghỉ không hưởng lương được người sử dụng lao động đồng ý; thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (cộng dồn không quá 06 tháng); nghỉ ốm đau (cộng dồn không quá 03 tháng); nghỉ thai sản; nghỉ thực hiện nghĩa vụ công dân; nghỉ hoạt động Công đoàn; thời gian hội họp, học tập; thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc hoặc bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do oan sai hoặc miễn tố.
- Số ngày nghỉ hàng năm: Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện sinh sống khắc nghiệt được nghỉ 14 ngày hoặc 16 ngày hàng năm theo danh mục quy định.
- Thời gian đi đường: Khi nghỉ hàng năm, nếu di chuyển bằng phương tiện ô tô, tàu thủy, tàu hỏa mà số ngày đi đường (cả đi và về) trên 02 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm. Tiền tàu xe và lương trong những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận; riêng người lao động làm việc ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương cho những ngày đi đường.
- Thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ: Người lao động được trả lương cho những ngày chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm trong các trường hợp: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để làm nghĩa vụ quân sự; hết hạn hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt hợp đồng; bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ; bị sa thải; nghỉ hưu; hoặc tử vong.
- Công thức tính ngày nghỉ hàng năm khi làm việc không đủ năm: Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng (không lấy số thập phân) và nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm.
Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi đối với các công việc đặc biệt
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt như vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy; phi công, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu ngành hàng không; thăm dò khai thác dầu khí trên biển; hoạt động nghệ thuật; áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; thợ lặn; thợ mỏ hầm lò: Các Bộ trực tiếp quản lý ngành có trách nhiệm quy định cụ thể thời giờ làm việc và nghỉ ngơi sau khi thỏa thuận thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chính sách bảo vệ lao động nữ và lao động cao tuổi
- Lao động nữ: Không được sử dụng lao động nữ làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc chất độc hại ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con. Trong trường hợp đang sử dụng mà chưa chuyển đổi được công việc, lao động nữ phải được giảm bớt ít nhất 02 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn được trả đủ lương.
- Lao động cao tuổi: Người lao động nam trên 60 tuổi và nữ trên 55 tuổi vẫn tiếp tục làm việc thì trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu được giảm 04 giờ làm việc trong một ngày và vẫn được hưởng đủ lương.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 195/CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Tất cả các quy định trước đây về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 195-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
- Các doanh nghiệp Nhà nước;
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn lao động;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thuê mướn lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
- Các đơn vị sự nghiệp, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội khác, lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
- Nghị định này cũng được áp dụng đối với công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp, người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm, thuộc các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, trừ trường hợp các văn bản pháp luật riêng cho từng đối tượng có quy định khác.
Điều 3.- Thời giờ làm việc theo Điều 68 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
1- Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường là:
- Không quá tám giờ trong một ngày;
- Không quá 48 giờ trong một tuần.
3- Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm:
- Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;
- Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
- Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh;
- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;
- Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép.
Điều 5.- Thời giờ làm thêm theo Điều 69 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
1- Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ. Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.
2- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm giờ trong các trường hợp sau đây:
- Xử lý sự cố trong sản xuất;
- Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;
- Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm do yêu cầu nghiêm ngặt của công nghệ không thể bỏ dở được.
3- Trong trường hợp phải đối phó hoặc khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, dịch bệnh lan tràn thì người sử dụng lao động có quyền huy động làm thêm giờ vượt quá quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phải được sự thoả thuận của người lao động.
Điều 6.- Thời giờ làm việc ban đêm theo Điều 70 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
- Từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc được tính từ 22 giờ đến 6 giờ.
- Từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào phía Nam được tính từ 21 giờ đến 5 giờ.
Điều 7.- Thời giờ nghỉ theo Điều 71 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- 30 phút nếu làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường; hoặc làm việc 7 giờ, 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việc.
- 45 phút nếu làm việc liên tục vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ.
- Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp theo thời hạn cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề;
- Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động để làm việc tại doanh nghiệp;
- Thời gian nghỉ về việc riêng;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý;
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng;
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 3 tháng;
- Thời gian nghỉ theo chế độ quy định đối với lao động nữ;
- Thời gian nghỉ để làm các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật;
- Thời gian nghỉ để hoạt động Công đoàn theo quy định của pháp luật;
- Thời gian hội họp, học tập theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép;
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc;
- Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do bị oan hoặc được miễn tố.
2. Người lao động được nghỉ hàng năm 14 ngày hoặc 16 ngày quy định tại các điểm b, c Khoản 1 Điều 34 của Bộ luật lao động theo danh mục các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các vùng có điều kiện sinh sống khắc nghiệt do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
3. Khi nghỉ hàng năm nếu đi bằng phương tiện ô-tô, tàu thuỷ, tàu hoả mà số ngày đi đường (cả đi và về) trên hai ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm.
4- Tiền tàu xe và tiền lương trong những ngày đi đường do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận; đối với người lao động làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh (vùng núi cao, vùng sâu, hải đảo) khi đi nghỉ hàng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương cho những ngày đi đường.
1- Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để làm nghĩa vụ quân sự;
2. Hết hạn hợp đồng lao động; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ; bị sa thải; nghỉ hưu; chết.
THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Đối với các công việc có tính chất đặc biệt như: vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ; người lái, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu ngành hàng không; thăm dò khai thác dầu khí trên biển; trong các lĩnh vực nghệ thuật, áp dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân, ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần, thợ lặn; thợ mỏ hầm lò thì các Bộ trực tiếp quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi sau khi thoả thuận với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1 Thông tư 7-LĐTBXH/TT năm 1995 hướng dẫn Bộ luật lao động năm 1994 và Nghị định 195-CP-1994 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Thông tư 16-LĐTBXH/TT-1997 về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3 Thông tư 31/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc bức xạ, hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Bộ Luật lao động 2012
- 3 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 1 Nghị định 10/1999/NĐ-CP bổ sung Nghị định 195/CP hướng dẫn Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 2 Nghị định 109/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 195/CP năm 1994 Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- 3 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
- 1 Thông tư 13/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 114/2002/NĐ-CP về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Bộ luật Lao động 1994
- 4 Thông tư 7-LĐTBXH/TT năm 1995 hướng dẫn Bộ luật lao động năm 1994 và Nghị định 195-CP-1994 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Thông tư 16-LĐTBXH/TT-1997 về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm những công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 6 Thông tư 31/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc bức xạ, hạt nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Bộ Luật lao động 2012