Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 118/2004/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, khoảng cách an toàn, điều kiện tồn tại của nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ lưới điện, cũng như quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan và chính sách bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng công trình lưới điện cao áp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và các chủ sở hữu, người sử dụng đất, tài sản nằm trong hoặc liền kề hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên lãnh thổ Việt Nam.

1. Quy định về khoảng cách an toàn thẳng đứng của lưới điện cao áp

Nghị định bổ sung quy định cụ thể về chiều cao hành lang an toàn lưới điện. Chiều cao này được tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng tương ứng với từng cấp điện áp:

  • Điện áp đến 35 kV: Khoảng cách an toàn là 2,0 mét.
  • Điện áp từ 66 kV đến 110 kV: Khoảng cách an toàn là 3,0 mét.
  • Điện áp 220 kV: Khoảng cách an toàn là 4,0 mét.
  • Điện áp 500 kV: Khoảng cách an toàn là 6,0 mét.

2. Quy định về khoảng cách an toàn đối với cây cối trong và ngoài hành lang bảo vệ

Nghị định phân chia chi tiết khoảng cách an toàn từ cây cối đến đường dây dẫn điện dựa trên khu vực địa lý và cấp điện áp:

  • Trong thành phố, thị xã, thị trấn: Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh đối với điện áp đến 35 kV không được nhỏ hơn 0,7 mét (đối với dây bọc) và 1,5 mét (đối với dây trần). Đối với điện áp từ 66 kV đến 500 kV, khoảng cách thẳng đứng tối thiểu lần lượt là: 66 kV đến 110 kV là 2,0 mét; 220 kV là 2,5 mét; 500 kV là 4,0 mét (đều áp dụng cho dây trần).
  • Ngoài thành phố, thị xã, thị trấn: Khoảng cách thẳng đứng tối thiểu từ điểm gần nhất của cây đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh được quy định: Điện áp đến 35 kV là 0,7 mét (dây bọc) và 2,0 mét (dây trần); điện áp 66 kV đến 110 kV là 3,0 mét; điện áp 220 kV là 4,0 mét; điện áp 500 kV là 6,0 mét.
  • Xử lý các loại cây đặc thù: Đối với các loại cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn (như bạch đàn, tre, nứa, bương, vầu) và những cây nếu chặt ngọn, tỉa cành sẽ mất hiệu quả kinh tế (như cau, dừa, cao su) thì bắt buộc phải chặt sát gốc và nghiêm cấm trồng mới trong hành lang an toàn.
  • Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ (ngoài đô thị): Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của cây khi bị đổ đến bộ phận của đường dây không được nhỏ hơn: 0,7 mét (đối với điện áp đến 35 kV); 1,0 mét (đối với điện áp từ 66 kV đến 220 kV); 2,0 mét (đối với điện áp 500 kV).
  • Đối với hoa màu: Lúa và các loại hoa màu chỉ được phép trồng cách mép móng cột điện, móng néo tối thiểu là 0,5 mét.

3. Điều kiện tồn tại của nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn

Nhà ở và công trình xây dựng chỉ được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp có điện áp đến 220 kV khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Mái lợp và tường bao phải được làm bằng vật liệu không cháy.
  • Các bộ phận mái lợp và tường bao bằng kim loại phải được thực hiện nối đất theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
  • Không được gây bất kỳ cản trở nào cho đường ra vào kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận của công trình lưới điện.
  • Khoảng cách thẳng đứng từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn: 3,0 mét (đối với điện áp đến 35 kV); 4,0 mét (đối với điện áp từ 66 kV đến 110 kV); 5,0 mét (đối với điện áp 220 kV).
  • Đường dây vượt qua nhà ở, công trình phải áp dụng các biện pháp tăng cường an toàn về cả điện và xây dựng.
  • Cường độ điện trường phải nhỏ hơn 5 kV/m; mật độ dòng điện cảm ứng nhỏ hơn 10 mA/m2 hoặc cường độ từ trường nhỏ hơn 100 microTesla (đo tại điểm bất kỳ trong hành lang lưới điện và cách mặt đất 1 mét).
  • Đối với công trình xây dựng hợp pháp trước khi có đường dây: Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên, chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu toàn bộ kinh phí và tổ chức cải tạo. Trường hợp không thể cải tạo được, chủ đầu tư lưới điện phải bồi thường để di dời công trình theo quy định pháp luật.
  • Cấp phép xây dựng mới hoặc cơi nới: Cơ quan cấp phép phải yêu cầu chủ đầu tư thỏa thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý lưới điện cao áp về các biện pháp bảo đảm an toàn trước khi cấp phép.
  • Đối với lưới điện từ 500 kV trở lên: Nghiêm cấm hoàn toàn sự tồn tại của nhà ở và công trình có người thường xuyên sinh hoạt, làm việc trong hành lang bảo vệ, trừ các công trình chuyên ngành phục vụ vận hành chính lưới điện đó.

4. Quy định về bảo vệ cáp ngầm và các hoạt động bị nghiêm cấm

Nghị định bổ sung các quy định nhằm bảo vệ hệ thống cáp ngầm và ngăn ngừa tai nạn điện:

  • Nghiêm cấm tiến hành bất kỳ công việc nào trong hành lang bảo vệ đường dây trên không nếu sử dụng thiết bị, dụng cụ, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn. Trường hợp đặc biệt vì mục đích an ninh, quốc phòng cấp bách, phải có sự thỏa thuận của đơn vị quản lý lưới điện và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn.
  • Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao 2 mét phải được đặt trong ống bảo vệ chuyên dụng.
  • Chiều cao hành lang trạm điện được tính từ đáy móng sâu nhất của bộ phận công trình trạm đến điểm cao nhất của trạm cộng thêm khoảng cách an toàn thẳng đứng tương ứng với từng cấp điện áp.

5. Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng

Nghị định quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi xây dựng công trình lưới điện cao áp:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất hoặc có đất, tài sản gắn liền với đất nằm trong hành lang bảo vệ bị thiệt hại sẽ được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản bồi thường, hỗ trợ này.
  • Sau khi dự án được phê duyệt mặt bằng và công bố công khai, các công trình xây dựng mới hoặc cây trồng mới phát sinh vi phạm quy định an toàn sẽ bị dỡ bỏ, chặt tỉa mà không được nhận bất kỳ khoản bồi thường hay hỗ trợ nào.
  • Chủ nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang an toàn đã nhận bồi thường, hỗ trợ nhưng tự nguyện muốn di dời ra ngoài thì phải tự thực hiện chi phí và không được nhận thêm khoản hỗ trợ nào khác.
  • Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ này.

6. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý vận hành và chính quyền địa phương

Nghị định phân định rõ trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện:

  • Đơn vị quản lý vận hành lưới điện: Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hành lang lưới điện; kịp thời phát hiện, yêu cầu dừng ngay hành vi vi phạm hoặc phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xử lý. Đồng thời, phải kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng hạn, không vận hành quá tải đối với đường dây đi qua nhà ở, công trình và thực hiện báo cáo định kỳ lên cơ quan quản lý cấp trên.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong phạm vi quản lý. Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Công nghiệp sẽ có ý kiến để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết các vấn đề an toàn lưới điện cao áp tại địa phương.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 118/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 118/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 118/2004/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 2004 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/1999/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

"c) Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng được quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

Đến 35

66 đến 110

220

500

Khoảng cách (m)

2,0

3,0

4,0

6,0

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7.

1. Đối với cây trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp:

a) Trong thành phố, thị xã, thị trấn:

Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây đến dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

Đến 35

Khoảng cách (m)

Dây bọc

Dây trần

0,7

1,5

Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến dây dẫn có điện áp từ 66 kV đến 500 kV khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

66 đến 110

220

500

Khoảng cách (m)

Dây trần

2,0

2,5

4,0

b) Ngoài thành phố, thị xã, thị trấn:

Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến dây dẫn điện khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

Đến 35

66 đến 110

220

500

Khoảng cách (m)

Dây bọc

Dây trần

Dây trần

0,7

2,0

3,0

4,0

6,0

c) Đối với những cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn (như bạch đàn, tre, nứa, bương, vầu) và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế (như cau, dừa, cao su) phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.

2. Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn:

Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

Đến 35

66 đến 220

500

Khoảng cách (m)

0,7

1,0

2,0

3. Lúa và hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m."

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

"Điều 8.

1. Nhà ở và công trình tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp đến 220 kV phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;

b) Mái lợp và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định;

c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận công trình lưới điện;

d) Khoảng cách thẳng đứng từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Điện áp (kV)

Đến 35

66 đến 110

220

Khoảng cách (m)

3,0

4,0

5,0

đ) Khoảng cách đường dây vượt qua nhà ở, công trình phải được thực hiện các biện pháp tăng cường an toàn về điện và xây dựng;

e) Cường độ điện trường phải nhỏ hơn 5 kV/m; mật độ dòng điện cảm ứng phải nhỏ hơn 10 mA/m2 hoặc cường độ từ trường phải nhỏ hơn 100 àT. Vị trí đo được quy định tại điểm bất kỳ trong hành lang lưới điện và cách mặt đất 1 m.

2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm thoả mãn các điều kiện đó. Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện nêu trên thì chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp phải bồi thường để di dời nhà ở, công trình theo quy định của pháp luật.

3. Chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà ở, công trình tồn tại trong hành lang an toàn bảo vệ lưới điện cao áp không được sử dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của nhà ở, công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và phải tuân thủ các quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp khi sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình.

4. Trước khi cấp phép cho tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cơi nới nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, cơ quan cấp phép phải yêu cầu chủ đầu tư xây dựng nhà ở, công trình thoả thuận bằng văn bản với đơn vị quản lý lưới điện cao áp có thẩm quyền về các biện pháp bảo đảm an toàn lưới điện cao áp và an toàn trong quá trình xây dựng, cơi nới, sử dụng nhà ở, công trình này.

5. Không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có người thường xuyên sinh hoạt, làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp điện áp từ 500 kV trở lên, trừ những công trình chuyên ngành phục vụ vận hành lưới điện đó."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:

"1. Cấm tiến hành bất kỳ công việc nào trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây trên không nếu dùng đến thiết bị, dụng cụ, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn quy định trong bảng tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu cấp bách của công tác an ninh, quốc phòng, phải có sự thoả thuận của đơn vị quản lý lưới điện cao áp và phải thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết."

5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 10 như sau:

"c) Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến 2 m phải được đặt trong ống bảo vệ."

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

"Điều 11.

1. Khi xây dựng công trình lưới điện cao áp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất hoặc có đất, tài sản gắn liền với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp bị thiệt hại thì được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại.

2. Khi dự án xây dựng công trình lưới điện cao áp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện phải công bố cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà và tài sản khác trên đất trong phạm vi dự án biết. Sau thời điểm công bố quyết định trên, nhà ở, công trình mới xây dựng, cây mới phát triển nếu vi phạm các quy định của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp thì phần vi phạm sẽ bị dỡ bỏ, chặt tỉa mà không được bồi thường, hỗ trợ.

3. Chủ nhà ở, công trình có đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, đã được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, muốn di dời ra ngoài hành lang thì phải tự thực hiện và không được nhận thêm khoản bồi thường, hỗ trợ nào khác.

4. Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng công trình lưới điện cao áp."

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 14 như sau:

"c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của bộ phận công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này."

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

"Điều 19. Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp có trách nhiệm:

1. Kiểm tra hành lang lưới điện trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm mà thông báo yêu cầu đối tượng vi phạm phải dừng ngay các hành vi vi phạm hoặc báo cáo và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó.

2. Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở, công trình.

3. Thống kê, theo dõi các vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về điện tại địa phương, cơ quan quản lý cấp trên theo quy định."

9. Bổ sung Điều 26a như sau:

"Điều 26a.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Nghị định của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.

2. Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Bộ Công nghiệp có ý kiến với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thành lập Ban Chỉ đạo nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định."

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 118/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/1999/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

Số hiệu: 118/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 10/05/2004
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 18/05/2004
Số công báo: Số 12
Ngày hiệu lực: 02/06/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 118/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký