Nghị định số 54/1999/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ và do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, quy định chi tiết về việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và Nhà nước, đồng thời bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục phục vụ sản xuất, đời sống, an ninh và quốc phòng. Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp được xác định là trách nhiệm chung của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và mọi công dân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân khi thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành hoặc thực hiện các hoạt động có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình lưới điện cao áp tại Việt Nam.
- Đối tượng bảo vệ: Hệ thống lưới điện cao áp có điện áp danh định từ 1000V trở lên, bao gồm đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm, đường cáp điện đi nổi và các trạm điện.
Giải thích từ ngữ và nguyên tắc chung
- Lưới điện cao áp: Hệ thống các công trình truyền tải và phân phối điện có điện áp từ 1000V trở lên.
- Bộ phận công trình lưới điện: Gồm thiết bị, phụ kiện lắp đặt trên lưới điện và các kết cấu xây dựng phụ trợ như dây điện, cột, xà, móng cột, hệ thống tiếp đất, hàng rào trạm điện, mương cáp, biển báo an toàn.
- Hành lang bảo vệ an toàn: Khoảng không gian lưu không được quy định cụ thể về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo đường dây hoặc bao quanh trạm điện.
- Nguyên tắc thiết kế, xây dựng: Mọi tổ chức, cá nhân khi thiết kế, xây dựng công trình lưới điện cao áp hoặc các công trình khác liên quan đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định này. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm gây mất an toàn lưới điện và nguy hiểm cho con người.
Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
- Giới hạn hành lang:
- Chiều dài: Tính từ điểm mắc dây trên cột xuất tuyến của trạm này đến điểm mắc dây trên cột néo cuối trước khi vào trạm kế tiếp.
- Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây. Khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh được quy định: Điện áp đến 22 KV là 1m (đối với dây bọc) và 2m (đối với dây trần); Điện áp 35 KV là 1,5m (dây bọc) và 3m (dây trần); Điện áp 66 - 110 KV là 4m; Điện áp 220 KV là 6m; Điện áp 500 KV là 7m.
- Chiều cao: Tính từ đáy móng cột lên đỉnh cột cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng.
- Cáp đi trên mặt đất hoặc treo trên không: Khoảng cách bảo vệ an toàn về các phía là 0,5m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
- Quy định về khoảng cách an toàn đối với cây cối:
- Lúa và hoa màu phải trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5m.
- Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn ở trạng thái tĩnh đến điểm cao nhất của cây không được nhỏ hơn: 2m (đối với điện áp đến 35 KV); 3m (từ 66 đến 110 KV); 4m (đối với 220 KV); 6m (đối với 500 KV). Các loại cây phát triển nhanh như bạch đàn, tre, nứa phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.
- Đối với đường dây đi trong thành phố, khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn tĩnh đến điểm gần nhất của cây được quy định: 0,7m (đến 22 KV dây bọc); 1,5m (đến 35 KV dây trần); 2m (từ 66 đến 110 KV); 2,5m (đối với 220 KV).
- Cây ngoài hành lang bảo vệ phải được chặt tỉa để đảm bảo nếu cây bị đổ, khoảng cách từ cây đến đường dây vẫn lớn hơn hoặc bằng: 0,5m (đến 35 KV); 1m (từ 66 đến 220 KV); 2m (đối với 500 KV).
- Quy định về nhà ở và công trình trong hành lang bảo vệ:
- Nhà ở, công trình tồn tại trước khi xây dựng đường dây điện áp đến 220 KV được phép giữ lại nếu: Làm bằng vật liệu không cháy; Kết cấu kim loại được nối đất đúng tiêu chuẩn; Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn tĩnh đến bộ phận bất kỳ của nhà đạt tối thiểu 3m (đến 35 KV), 4m (66 - 110 KV), 5m (220 KV); Có biện pháp tăng cường an toàn điện và xây dựng tại khoảng vượt.
- Chủ đầu tư công trình điện lực phải chịu kinh phí cải tạo nhà ở, công trình hợp pháp có trước để đáp ứng các điều kiện an toàn nêu trên. Trường hợp phải di dời do yêu cầu chính đáng, chủ đầu tư phải đền bù theo quy định pháp luật.
- Khi sửa chữa, cải tạo nhà ở trong hành lang bảo vệ, chủ sở hữu phải thỏa thuận với đơn vị quản lý lưới điện và áp dụng các biện pháp an toàn. Việc xây mới hoặc cơi nới phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý lưới điện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tuyệt đối không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có người sinh hoạt, làm việc thường xuyên trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây từ 500 KV trở lên (trừ công trình chuyên ngành phục vụ vận hành lưới điện).
- Quy định về hoạt động giao chéo và thi công gần hành lang:
- Cấm sử dụng các thiết bị, phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn trong hành lang bảo vệ đường dây trên không.
- Tại điểm giao chéo với đường bộ, phương tiện vận tải có chiều cao đến 4,5m (kể cả hàng hóa) được phép đi qua. Phương tiện cao hơn phải liên hệ với đơn vị quản lý lưới điện để xử lý an toàn.
- Tại điểm giao chéo với đường thủy nội địa, phương tiện phải đảm bảo khoảng cách an toàn thẳng đứng tối thiểu: 1,5m (đến 35 KV); 2m (66 - 110 KV); 3m (220 KV); 4m (500 KV).
- Mọi hoạt động đào đất, khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm gần hoặc trong hành lang bảo vệ có nguy cơ gây sự cố phải được sự thỏa thuận và thống nhất biện pháp an toàn với đơn vị quản lý lưới điện.
- Không xây dựng đường dây điện đi qua các công trình kinh tế, văn hóa, quốc phòng quan trọng hoặc nơi tập trung đông người trừ trường hợp đặc biệt được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và có biện pháp tăng cường an toàn tuyệt đối.
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
- Giới hạn hành lang:
- Chiều dài: Tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí chui vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
- Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng song song về hai phía của tuyến cáp. Đối với cáp đặt trong mương, khoảng cách là 0,5m từ mặt ngoài mương. Đối với cáp đặt trực tiếp trong đất ổn định là 1m, đất không ổn định là 1,5m. Đối với cáp dưới nước, khoảng cách là 20m (nơi không có tàu thuyền qua lại) và 100m (nơi có tàu thuyền qua lại).
- Chiều cao: Tính từ đáy móng công trình đặt cáp lên đến mặt đất hoặc mặt nước tự nhiên.
- Các hành vi bị cấm trong hành lang cáp ngầm: Nghiêm cấm đào hố, chất hàng hóa, đóng cọc, trồng cây, xây dựng công trình, thả neo tàu thuyền, thải nước hoặc các chất ăn mòn vào hành lang bảo vệ cáp ngầm.
- Trách nhiệm thi công: Khi thi công công trình trong đất hoặc nạo vét lòng sông, hồ thuộc hành lang bảo vệ cáp ngầm, đơn vị thi công phải thông báo trước ít nhất 10 ngày cho đơn vị quản lý lưới điện để phối hợp thực hiện các biện pháp an toàn.
Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
- Giới hạn hành lang:
- Đối với trạm treo không có tường rào: Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi mặt phẳng bao quanh trạm, cách bộ phận mang điện gần nhất của trạm là 2m (đối với điện áp đến 22 KV) và 3m (đối với điện áp 35 KV).
- Đối với trạm có tường rào cố định: Chiều rộng hành lang tính từ mặt ngoài tường rào trở ra là 0,5m.
- Chiều cao hành lang tính từ đáy móng sâu nhất của trạm đến điểm cao nhất của trạm cộng thêm khoảng cách an toàn thẳng đứng.
- Quy định an toàn: Cấm xây dựng nhà ở, công trình và trồng các loại cây cao quá 2m (trừ hoa màu và cây cảnh thấp) trong hành lang bảo vệ trạm điện. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang trạm điện phải bảo đảm không làm hư hỏng cấu trúc trạm, không cản trở hệ thống thông gió, lối ra vào, hệ thống thoát nước và không để nước thải xâm nhập vào trạm.
Quy định về biển báo, tín hiệu và quản lý vận hành
- Đặt biển báo và sơn màu cảnh báo:
- Đơn vị quản lý lưới điện phải đặt biển cấm, biển báo tại các cột điện và trạm điện.
- Các cột điện cao từ 80m trở lên, hoặc từ 50m đến 80m tại các vị trí đặc biệt, phải được sơn màu báo hiệu trắng - đỏ xen kẽ (từ độ cao 50m trở lên) và đặt đèn tín hiệu cảnh báo trên đỉnh cột.
- Đường dây đi gần sân bay (trong vòng 8.000m tính từ đường cất - hạ cánh gần nhất) phải tuân thủ quy định sơn cột và đặt đèn tín hiệu của ngành Hàng không.
- Dọc theo đường cáp ngầm dưới đất phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết. Tại các điểm giao chéo với đường thủy, phải đặt biển báo ở hai bên bờ theo quy định giao thông đường thủy.
- Trách nhiệm của nhân viên vận hành và người sử dụng đất:
- Nhân viên quản lý, sửa chữa lưới điện khi làm nhiệm vụ phải đeo phù hiệu và có phiếu công tác hợp lệ.
- Người sử dụng đất nơi có đường dây hoặc cáp ngầm đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện cho đơn vị điện lực kiểm tra, sửa chữa công trình. Đơn vị điện lực phải thông báo trước 3 ngày đối với sửa chữa định kỳ, hoặc thông báo ngay khi vào làm việc đối với sửa chữa đột xuất do sự cố. Sau khi hoàn thành, đơn vị điện lực phải khôi phục lại mặt bằng như cũ.
- Việc chặt cây phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng phải được thông báo trước cho chủ sở hữu cây ít nhất 10 ngày và phải đền bù thỏa đáng. Nghiêm cấm lợi dụng nhiệm vụ để chặt cây tùy tiện.
Các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý
- Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối:
- Tự ý vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
- Trộm cắp, đào bới, ném bắn hoặc gây hư hỏng các thiết bị, bộ phận của công trình lưới điện.
- Sử dụng công trình lưới điện vào mục đích khác khi chưa được sự thỏa thuận của đơn vị quản lý có thẩm quyền.
- Thả diều, thiết bị bay gần công trình lưới điện cao áp.
- Lắp đặt ăng-ten, dây phơi, giàn giáo, biển quảng cáo ở những vị trí có thể đổ, rơi vào công trình lưới điện.
- Nổ mìn, mở mỏ, chứa chất dễ cháy nổ, chất hóa học gây ăn mòn, đốt nương rẫy hoặc sử dụng phương tiện thi công gây chấn động mạnh trong phạm vi bảo vệ lưới điện.
- Phối hợp xử lý sự cố: Khi phát hiện công trình lưới điện bị xâm phạm, phá hoại, cháy hoặc gặp sự cố nghiêm trọng, đơn vị quản lý lưới điện, Ủy ban nhân dân địa phương, lực lượng công an và quân đội đóng trên địa bàn phải khẩn trương phối hợp để khắc phục và hạn chế tối đa thiệt hại.
- Khen thưởng và xử phạt: Tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ lưới điện sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm tùy theo mức độ sẽ phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 70/HĐBT ngày 30 tháng 4 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 1999 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 54/1999/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 1999 VỀ BẢO VỆ AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và mọi công dân.
Điều 2. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. ''Lưới điện cao áp" là hệ thống các công trình đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm, đường cáp điện đi nổi, trạm điện có điện áp danh định từ 1000V trở lên.
2. "Bộ phận công trình lưới điện" là các thiết bị, phụ kiện được lắp đặt trên lưới điện và các kết cấu kiến trúc, xây dựng để phục vụ việc truyền tải và phân phối điện như: dây điện, cột điện, xà, vật cách điện, hệ thống tiếp đất, móng cột, dây néo cột, kè, ụ đất bảo vệ chân cột, mương, rãnh thoát nước của trạm điện, hàng rào trạm điện, thiết bị điện, cáp điện, hệ thống thiết bị thông tin, mương cáp, cột mốc, biển báo an toàn điện và các bộ phận phụ trợ khác.
3. "Dây trần" là dây dẫn điện chuyên dùng không bọc lớp cách điện.
4. "Dây bọc" là dây dẫn diện chuyên dùng được bọc lớp cách điện.
5. ''Cáp điện" là dây dẫn điện chuyên dùng được bọc cách điện tiêu chuẩn theo từng cấp điện áp.
6. "Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện" là khoảng không gian lưu không được quy định về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.
Mỗi công trình lưới điện đều có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại các
7. "Phạm vi bảo vệ" gồm công trình lưới điện và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện.
2. Khi hoàn thành xây dựng công trình lưới điện cao áp có điện áp từ 220 KV trở lên chủ đầu tư công trình phải thông báo với Tổng cục Địa chính thể hiện kịp thời tuyến đường dây lên bản đồ địa chính để người điều khiển phương tiện bay biết khi làm nhiệm vụ.
1. Hành lang bảo vệ của đường dây dẫn điện trên không được giới hạn như sau:
a) Chiều dài: Tính từ điểm mắc dây trên cột xuất tuyến của trạm này đến điểm mắc dây trên cột néo cuối trước khi vào trạm (hoặc các trạm) kế tiếp.
b) Chiều rộng: Được giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh được quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 KV | 35 KV | 66 - 110 KV | 220 KV | 500 KV | |||
| Loại dây | Dây bọc | Dây trần | Dây bọc | Dây trần | Dây trần | |||
| Khoảng cách (m) | 1 | 2 | 1,5 | 3 | 4 | 6 | 7 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không có khoảng cách bảo vệ an toàn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
1. Đối với cây cối trong phạm vi bảo vệ an toàn của lưới điện cao áp:
a) Lúa và hoa màu phải trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5m.
Các loại cây trồng khác phải đảm bảo khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh đến điểm cao nhất của cây không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 KV | 66 đến110 KV | 220 KV | 500 KV |
| Khoảng cách an toàn thẳng đứng (m) | 2 | 3 | 4 | 6 |
Đối với những cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn (như bạch đàn, tre, nứa, bương, vầu...) phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.
| Điện áp | Đến 22 KV (dây bọc) | Đến 35 KV | 66 đến 110 KV | 220 KV |
|
|
| Dây trần | ||
| Khoảng cách | 0,7 | 1,5 | 2 | 2,5 |
| Điện áp | Đến 35 KV | 66 đến 220 KV | 500 KV |
| Khoảng cách | 0,5 | 1 | 2 |
Điều 8. Đối với nhà và công trình trong hành lang bảo vệ:
1. Nhà và công trình đã có trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 KV không phải di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ nếu đảm bảo các điều kiện sau đây:
c) Khoảng cách thẳng đứng từ dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh đến bất kỳ bộ phận nào của nhà và công trình phải bằng hoặc lớn hơn khoảng cách an toàn thẳng đứng được quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 KV | 66 đến 110 KV | 220 KV |
| Khoảng cách an toàn thẳng đứng (m) |
|
|
|
2. Đối với nhà ở và công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không nếu chưa thoả mãn 1 trong 4 điều kiện nêu ở
4. Đối với nhà và công trình được để lại trong hành lang bảo vệ; chủ sở hữu hay người sử dụng hợp pháp:
a) Không lợi dụng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào khác của nhà ở và công trình vào những mục đích có thể vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại
b) Khi sửa chữa, cải tạo, phải được sự thoả thuận của đơn vị quản lý công trình lưới điện có thẩm quyền và phải áp dụng các biện pháp an toàn.
a) Đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại các
b) Được sự thoả thuận bằng văn bản về an toàn của đơn vị quản lý công trình lưới điện và được phép của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
2. Đường dây trên không giao chéo với đường giao thông:
Trường hợp cần vận chuyển hàng có kích thước cao hơn 4,5m, chủ phương tiện phải liên hệ với đơn vị quản lý công trình lưới điện để thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.
| Điện áp | Đến 35 KV | 66 - 110 KV | 220 KV | 500 KV |
| Khoảng cách |
|
|
|
|
Đối với giao thông đường biển có quy định riêng cho từng trường hợp giao chéo cụ thể.
3. Khi bắt buộc phải tiến hành các công việc trên mặt đất, dưới lòng đất ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây trên không, như đào đắp đất, khai thác khoáng sản, xây dựng công trình ngầm, lắp ráp, sửa chữa và làm những việc phải dùng đến máy móc, thiết bị, có khả năng ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của đường dây hoặc có nguy cơ gây sự cố và tai nạn thì đơn vị tiến hành những công việc đó phải có các biện pháp bảo đảm an toàn và phải được sự thoả thuận của đơn vị quản lý công trình lưới điện.
2. Trong trường hợp buộc phải xây dựng đường dây điện qua các công trình và các nơi quy định tại khoản 1 Điều này thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Được sự thoả thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý các công trình nói trên. Nếu không thoả thuận được thì báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên giải quyết.
Điều 12. Hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau:
1. Chiều dài: Tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí chui vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng và song song về hai phía của tuyến cáp (đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước) hoặc cách mặt ngoài của mương cáp (đối với cáp đặt trong mương) về mỗi phía được quy định trong bảng sau:
| Loại cáp | Đặt trong | Đặt trong đất | Đặt trong nước | ||
| điện | mương | Đất ổn định | Đất không ổn định | Không có tàu thuyền qua lại | Có tàu thuyền qua lại |
| Khoảng cách (m) |
|
|
|
|
|
3. Chiều cao: Tính từ vị trí đáy móng công trình đặt cáp điện lên đến mặt đất hoặc mặt nước tự nhiên.
2. Cấm thải nước và các chất ăn mòn cáp, thiết bị... vào hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
3. Trường hợp thải nước và các chất khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm mà có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà, công trình có nước, chất thải phải có trách nhiệm xử lý để không làm ảnh hưởng tới cáp.
4. Khi thi công các công trình trong đất, hoặc khi nạo vét lòng sông, hồ thuộc hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, bên thi công phải thông báo trước ít nhất 10 ngày với đơn vị quản lý công trình lưới điện. Phải có sự thoả thuận và thống nhất thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho cáp. Trường hợp do yêu cầu cấp bách của công việc liên quan đến an ninh, quốc phòng, thực hiện theo quy định riêng.
1. Hành lang bảo vệ của trạm điện được giới hạn như sau:
a) Đối với các trạm điện lắp đặt trên cao (trạm treo) không có tường rào xây bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ trạm được giới hạn bởi mặt phẳng bao quanh trạm có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm được quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 KV | 35 KV |
| Khoảng cách (m) | 2 | 3 |
b) Đối với trạm điện có tường rào (hoặc hàng rào) cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được tính từ mặt ngoài tường rào trở ra 0,5m.
2. Trong hành lang bảo vệ trạm điện:
a) Cấm xây dựng nhà ở, công trình.
b) Cấm trồng các loại cây (kể cả dây leo), trừ hoa màu và cây cảnh có chiều cao dưới 2 m.
Điều 17. Đơn vị quản lý công trình lưới điện phải đặt biển cấm, biển báo tại cột điện và trạm điện.
Các trường hợp sau đây phải sơn mầu báo hiệu trắng, đỏ (từ khoảng chiều cao 50 m trở lên) và đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột:
Cột điện cao từ 80 m trở lên.
Cột có chiều cao từ 50 m - 80 m ở vị trí có yêu cầu đặc biệt cần thiết.
Trường hợp đường dây dẫn điện cao áp đi gần sân bay, nằm trong giới hạn 8.000 m tính từ đường hạ cất cánh gần nhất của sân bay, việc sơn cột, đặt đèn tín hiệu báo hiệu theo quy định của ngành Hàng không.
1. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu.
2. Để sửa chữa nhanh chóng và thuận lợi những hư hỏng đột xuất của công trình lưới điện, đơn vị quản lý công trình lưới điện có quyền chặt một số cây khác không thuộc quy định đã nêu tại
3. Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa lưới điện để chặt cây tuỳ tiện.
1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
2. Trộm cắp, đào bới, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
3 Lợi dụng các bộ phận của công trình lưới điện vào những mục đích khác nếu chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện có thẩm quyền.
4. Thả diều hoặc các vật bay gần công trình lưới điện.
5. Bố trí ăng ten, dây phơi, dàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo... tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào các bộ phận của công trình lưới điện.
6. Các hoạt động như: Nổ mìn, mở mỏ, xếp chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện, đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.
Các Bộ trưởng Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 2 Thông tư 06/2006/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 106/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 3 Quyết định 699/QĐ-TTg năm 2002 phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010, có xét đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 591/QĐ-TTg bổ Sung một số nội dung thuộc Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 70-HĐBT năm 1987 quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Thông tư 06/2006/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 106/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 699/QĐ-TTg năm 2002 phê duyệt Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002-2010, có xét đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 591/QĐ-TTg bổ Sung một số nội dung thuộc Quy hoạch phát triển và cải tạo lưới điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 5 Thông tư 07/2001/TT-BCN hướng dẫn nội dung kỹ thuật quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP về Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Bộ Công nghiệp ban hành