Nghị định số 106/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành và bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp tại Việt Nam, bao gồm các lưới điện có điện áp danh định từ 1.000 V trở lên và hành lang bảo vệ an toàn của chúng.
Quy định về xây dựng công trình lưới điện cao áp
- Thông báo và bồi thường: Chậm nhất 15 ngày sau khi dự án được phê duyệt mặt bằng xây dựng, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân (UBND) địa phương và các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình trong hành lang an toàn. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật. Mọi tài sản, công trình phát sinh sau khi nhận thông báo mà vi phạm hành lang an toàn sẽ buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.
- Xây dựng qua công trình quan trọng: Trường hợp bắt buộc phải xây dựng đường dây điện trên không đi qua các công trình có tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, nơi đông người, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng thì phải tăng cường các biện pháp an toàn điện và xây dựng. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên không được nhỏ hơn: 11 mét đối với điện áp đến 35 kV; 12 mét đối với điện áp từ 66 kV đến 110 kV; 13 mét đối với điện áp 220 kV.
- Bảo vệ cáp ngầm: Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao 2 mét phải được đặt trong ống bảo vệ.
- Phối hợp quản lý: Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư phải thông báo ngay cho UBND cấp tỉnh để phối hợp quản lý.
Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
- Khoảng cách an toàn phóng điện tối thiểu giữa người/tài sản và dây dẫn điện:
- Điện áp đến 22 kV: 1,0 mét đối với dây bọc; 2,0 mét đối với dây trần.
- Điện áp 35 kV: 1,5 mét đối với dây bọc; 3,0 mét đối với dây trần.
- Điện áp từ 66 kV đến 110 kV: 4,0 mét (chỉ áp dụng dây trần).
- Điện áp 220 kV: 6,0 mét (chỉ áp dụng dây trần).
- Khoảng cách an toàn tối thiểu đến thiết bị, phương tiện làm việc trong hành lang:
- Điện áp đến 22 kV và 35 kV: 4,0 mét.
- Điện áp từ 66 kV đến 110 kV và 220 kV: 6,0 mét.
- Điện áp 500 kV: 8,0 mét.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu từ dây dẫn ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ:
- Đến phương tiện giao thông đường bộ (chiều cao giới hạn 4,5 mét): 2,5 mét (đến 110 kV); 3,5 mét (220 kV); 5,5 mét (500 kV).
- Đến phương tiện, công trình giao thông đường sắt (chiều cao giới hạn 4,5 mét) và đường sắt chạy điện (chiều cao giới hạn 7,5 mét): 3,0 mét (đến 110 kV); 4,0 mét (220 kV); 7,5 mét (500 kV).
- Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa: 1,5 mét (đến 35 kV); 2,0 mét (66-110 kV); 3,0 mét (220 kV); 4,5 mét (500 kV).
Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
- Chiều dài hành lang: Tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp.
- Chiều rộng hành lang: Giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, tính từ dây ngoài cùng khi ở trạng thái tĩnh:
- Điện áp đến 22 kV: 1,0 mét đối với dây bọc; 2,0 mét đối với dây trần.
- Điện áp 35 kV: 1,5 mét đối với dây bọc; 3,0 mét đối với dây trần.
- Điện áp từ 66 kV đến 110 kV: 4,0 mét.
- Điện áp 220 kV: 6,0 mét.
- Điện áp 500 kV: 7,0 mét.
- Chiều cao hành lang: Tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng: 2,0 mét (đến 35 kV); 3,0 mét (66-110 kV); 4,0 mét (220 kV); 6,0 mét (500 kV).
- Cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không: Hành lang an toàn là khoảng không gian dọc theo đường cáp, giới hạn về các phía là 0,5 mét tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
Quy định về cây xanh trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn
- Cây trong hành lang bảo vệ tại đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn):
- Đối với đường dây đến 35 kV: Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn 0,7 mét (dây bọc) và 1,5 mét (dây trần).
- Đối với đường dây từ 66 kV đến 500 kV: Cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất (trừ trường hợp đặc biệt có biện pháp kỹ thuật an toàn và được UBND cấp tỉnh cho phép). Khoảng cách tối thiểu từ cây đến dây tĩnh là 2,0 mét (66-110 kV); 3,0 mét (220 kV); 4,5 mét (500 kV).
- Cây ngoài hành lang bảo vệ tại khu vực ngoài đô thị: Khoảng cách thẳng đứng từ điểm cao nhất của cây đến độ cao của dây dẫn thấp nhất ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn: 0,7 mét (đến 35 kV dây bọc); 2,0 mét (đến 35 kV dây trần); 3,0 mét (66-110 kV); 4,0 mét (220 kV); 6,0 mét (500 kV).
- Cây ngoài hành lang bảo vệ (ngoài đô thị): Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi bị đổ đến đường dây không nhỏ hơn: 0,7 mét (đến 35 kV); 1,0 mét (66-220 kV); 2,0 mét (500 kV).
- Cây trồng khác: Cây phát triển nhanh có nguy cơ gây mất an toàn hoặc cây chặt ngọn không còn hiệu quả kinh tế thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới. Lúa, hoa màu và cây trồng khác chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất 0,5 mét.
Điều kiện tồn tại của nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ đường dây trên không
- Điều kiện đối với lưới điện đến 220 kV:
- Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy.
- Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải được nối đất theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
- Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận của công trình lưới điện.
- Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn: 3,0 mét (đến 35 kV); 4,0 mét (66-110 kV); 6,0 mét (220 kV).
- Cường độ điện trường phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 5 kV/m tại điểm bất kỳ ngoài nhà cách mặt đất 1 mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ trong nhà cách mặt đất 1 mét.
- Xử lý công trình tồn tại trước khi xây dựng đường dây: Nếu chưa đáp ứng các điều kiện trên, chủ đầu tư công trình lưới điện chịu kinh phí và tổ chức cải tạo. Trường hợp phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được và đáp ứng điều kiện thì được bồi thường phần bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện. Nếu không thể cải tạo được thì phải dỡ bỏ hoặc di dời và được bồi thường, hỗ trợ di dời theo quy định pháp luật.
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
- Chiều rộng hành lang:
- Đối với cáp đặt trong mương: Giới hạn bởi mặt ngoài của mương cáp.
- Đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc nước: Tính từ vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía là 1,0 mét (đất ổn định); 1,5 mét (đất không ổn định); 20,0 mét (nước không có tàu thuyền qua lại); 100,0 mét (nước có tàu thuyền qua lại).
- Chiều cao hành lang: Tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến mặt ngoài đáy móng mương cáp (đối với cáp trong mương) hoặc sâu hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 mét (đối với cáp đặt trực tiếp).
Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
- Trạm không có tường rào bao quanh: Hành lang được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm có khoảng cách đến bộ phận mang điện gần nhất là 2,0 mét (đến 22 kV) và 3,0 mét (35 kV).
- Trạm có tường hoặc hàng rào cố định: Chiều rộng hành lang giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc hàng rào; chiều cao tính từ đáy móng sâu nhất đến điểm cao nhất của trạm cộng thêm khoảng cách an toàn thẳng đứng tương ứng.
- Yêu cầu đối với công trình lân cận: Không được làm hư hỏng trạm; không xâm phạm đường ra vào, đường cấp thoát nước, hành lang cáp ngầm và đường dây trên không; không cản trở hệ thống thông gió và không để nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.
Biển báo, tín hiệu và công tác quản lý vận hành
- Biển báo và sơn cột: Đơn vị quản lý phải đặt biển cấm, biển báo theo quy chuẩn. Cột điện cao từ 80 mét trở lên, hoặc từ 50 mét đến dưới 80 mét tại vị trí đặc biệt phải sơn màu trắng, đỏ từ độ cao 50 mét trở lên và đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột. Trong phạm vi 8.000 mét tính từ sân bay, việc sơn cột và đặt đèn phải tuân thủ quy định về hàng không. Đường cáp ngầm dưới đất phải có cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành: Thường xuyên kiểm tra hành lang an toàn, kịp thời phát hiện và phối hợp với cơ quan chức năng lập biên bản xử lý vi phạm; duy tu, bảo dưỡng đúng hạn và không vận hành quá tải đường dây đi qua nhà ở; thống kê, báo cáo vi phạm định kỳ.
- Quy trình chặt tỉa cây và sửa chữa: Việc chặt tỉa cây định kỳ phải thông báo cho chủ sở hữu cây trước 5 ngày làm việc. Trường hợp khẩn cấp khắc phục sự cố phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường, nếu không liên hệ được chủ cây thì báo UBND cấp xã trước khi thực hiện. Sửa chữa định kỳ phải báo trước 3 ngày cho người sử dụng đất; sửa chữa đột xuất phải báo trước khi làm và phải khôi phục lại mặt bằng sau khi hoàn thành.
Các hành vi bị nghiêm cấm
- Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
- Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
- Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào mục đích khác khi chưa có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý.
- Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại cho công trình.
- Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển quảng cáo tại các vị trí mà khi đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện.
- Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn; để cây đổ vào đường dây khi phát quang.
- Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng ném vật lên đường dây; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa; đào đất gây lún sụt công trình; đắp đất vi phạm khoảng cách; dùng cột điện, trạm điện làm nhà, lều, quán hoặc buộc gia súc.
- Nổ mìn, mở mỏ, chứa chất dễ cháy nổ, hóa chất gây ăn mòn; đốt nương rẫy, dùng phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc hư hỏng công trình lưới điện.
- Các phương tiện bay hoạt động cách bộ phận gần nhất của công trình lưới điện nhỏ hơn 100 mét (trừ phương tiện làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng theo quy định của Bộ Công nghiệp).
Trách nhiệm bảo vệ và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm phối hợp: Khi phát hiện công trình lưới điện bị xâm hại, phá hoại, cháy nổ hoặc sự cố nghiêm trọng, đơn vị quản lý, UBND địa phương, công an và lực lượng vũ trang trên địa bàn phải khẩn trương phối hợp khắc phục. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, xử lý vi phạm và thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để giải quyết các vấn đề liên quan đến an toàn lưới điện cao áp.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 cùng Nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
2. Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1.000 V trở lên.
Điều 2. Xây dựng công trình lưới điện cao áp
1. Sau khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau 15 ngày chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang công trình lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì buộc phải phá dỡ và không được bồi thường, hỗ trợ.
Trường hợp buộc phải xây dựng đường dây điện trên không qua các công trình có tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng, thông tin liên lạc, những nơi thường xuyên tập trung đông người, các khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
b) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất tự nhiên không được nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | 66-110 kV | 220 kV |
| Khoảng cách | 11 m | 12 m | 13 m |
3. Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.
4. Khi hoàn thành xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ đầu tư công trình phải thông báo ngay đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có công trình lưới điện để phối hợp quản lý.
Điều 3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp
1. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Điện lực được quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 kV | 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | ||
|
| Dây bọc | Dây trần | Dây bọc | Dây trần | Dây trần | |
| Khoảng cách an toàn phóng điện | 1,0 m | 2,0 m | 1,5 m | 3,0 m | 4,0 m | 6,0 m |
2. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 4 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 kV | 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV |
| Khoảng cách an toàn phóng điện | 4,0 m | 4,0 m | 6,0 m | 6,0 m | 8,0 m |
3. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 51 của Luật Điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:
| Điện áp Khoảng cách an toàn phóng điện | Đến 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV |
| Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện giao thông đường bộ | 2,5 m | 2,5 m | 3,5 m | 5,5 m |
| Đến điểm cao nhất (4,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt. | 3,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 7,5 m |
| Đến điểm cao nhất (7,5m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện | 3,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 7,5 m |
| Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thuỷ nội địa | 1,5 m | 2,0 m | 3,0 m | 4,5 m |
Điều 4. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không là khoảng không gian dọc theo đường dây và được giới hạn như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;
b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 kV | 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV | ||
|
| Dây bọc | Dây trần | Dây bọc | Dây trần | Dây trần | ||
| Khoảng cách | 1,0 m | 2,0 m | 1,5 m | 3,0 m | 4,0 m | 6,0 m | 7,0 m |
c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV |
| Khoảng cách | 2,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 6,0 m |
2. Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không là khoảng không gian dọc theo đường cáp điện và được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.
Điều 5. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | |
| Khoảng cách | Dây bọc | Dây trần |
| 0,7 m | 1,5 m | |
b) Đối với đường dây có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV |
| Khoảng cách | Dây trần | ||
| 2,0 m | 3,0 m | 4,5 m | |
c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | 66-110 kV | 220 kV | 500 kV | |
| Khoảng cách | Dây bọc | Dây trần | Dây trần | ||
| 0,7 m | 2,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 6,0 m | |
2. Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | 500 kV | |
| Khoảng cách | 0,7 m | 1,0 m | 2,0 m |
3. Đối với cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế phải chặt bỏ và cấm trồng mới.
4. Lúa, hoa màu và cây trồng chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5m.
Điều 6. Nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không
1. Điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220 kV:
a. Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;
b. Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất;
c. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;
d. Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 35 kV | 66-110 kV | 220 kV |
| Khoảng cách | 3,0 m | 4,0 m | 6,0 m |
đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét.
2. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm thoả mãn các điều kiện đó. Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Chủ đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả bồi thường cho phần bị phá dỡ đó. Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện nêu trên mà phải dỡ bỏ hoặc di dời thì được bồi thường về nhà, công trình và hỗ trợ để di dời theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 7. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được giới hạn như sau:
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:
a. Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b. Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:
| Loại cáp điện | Đặt trực tiếp trong đất | Đặt trong nước | ||
| Đất ổn định | Đất không ổn định | Nơi không có tàu thuyền qua lại | Nơi có tàu thuyền qua lại | |
| Khoảng cách | 1,0 m | 1,5 m | 20,0 m | 100,0 m |
3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến:
a. Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b. Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.
Điều 8. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện
1. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện là khoảng không gian bao quanh trạm điện và được giới hạn như sau:
a. Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ trạm điện được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:
| Điện áp | Đến 22 kV | 35 kV |
| Khoảng cách | 2,0 m | 3,0 m |
b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại
2. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.
1. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo theo quy phạm và tiêu chuẩn hiện hành.
2. Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:
a. Cột điện cao từ 80 m trở lên;
b. Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.
3. Trường hợp đường dây dẫn điện cao áp nằm trong giới hạn 8.000 m tính từ đường hạ, cất cánh gần nhất của sân bay, việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hàng không.
4. Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu.
Điều 10. Quản lý, vận hành công trình lưới điện cao áp
1. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm:
a. Kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm và báo cáo, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó;
b. Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở, công trình;
c. Thống kê, theo dõi các vi phạm hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương, cơ quan cấp trên theo quy định.
2. Người quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo quy phạm kỹ thuật an toàn.
4. Trường hợp bắt buộc phải chặt cây để khắc phục sự cố, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường cho chủ sở hữu cây. Nếu không thông báo được cho chủ sở hữu cây thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi chặt cây.
5. Nghiêm cấm lợi dụng việc bảo vệ hoặc sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây tuỳ tiện.
6. Đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo trước ba ngày cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua; sửa chữa đột xuất do sự cố phải thông báo trước khi thực hiện công việc. Trường hợp không thông báo được thì phải thông báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi thực hiện công việc. Kiểm tra, sửa chữa xong, đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình.
Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Vào trạm điện, tháo gỡ hoặc trèo lên các bộ phận của công trình lưới điện khi không có nhiệm vụ.
2. Trộm cắp, ném bắn, gây hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.
3. Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa có sự thoả thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.
4. Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp; thả bất kỳ vật gì có khả năng gây hư hại đến công trình lưới điện cao áp.
5. Lắp đặt ăng ten, dây phơi, giàn giáo, biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va quệt vào công trình lưới điện cao áp.
6. Trồng cây hoặc để cành cây, dây leo vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây điện trên không, trạm điện; để cây đổ vào đường dây điện khi phát quang tuyến.
7. Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện; quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện; tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa và các phụ kiện khác của cột điện; đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp; đắp đất vi phạm khoảng cách an toàn; sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc trâu, bò hoặc gia súc khác.
8. Nổ mìn, mở mỏ, xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hoá học gây ăn mòn các bộ phận của công trình lưới điện; đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động mạnh hoặc gây hư hỏng cho công trình lưới điện.
9. Các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.
10. Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
Điều 12. Trách nhiệm bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
1. Khi phát hiện công trình lưới điện cao áp bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng thì đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp, Uỷ ban nhân dân địa phương, công an, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.
3. Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và Nghị định số 118/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
1. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
1,5 m
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Quyết định 26/2006/QĐ-TTg phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 70-HĐBT năm 1987 quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 54/1999/NĐ-CP về việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- 5 Thông tư 07/2001/TT-BCN hướng dẫn nội dung kỹ thuật quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP về Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Nghị định 169/2003/NĐ-CP về an toàn điện
- 7 Nghị định 118/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/1999/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- 8 Công văn số 354/TTg-CN về việc dự án đường dây 500kV Quảng Ninh-Hiệp Hòa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Luật điện lực sửa đổi 2012
- 10 Lệnh công bố Luật điện lực sửa đổi 2012
- 11 Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực về an toàn điện
- 1 Nghị định 54/1999/NĐ-CP về việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- 2 Nghị định 118/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/1999/NĐ-CP về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- 3 Nghị định 81/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 106/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
- 4 Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực về an toàn điện
- 1 Nghị định 105/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật điện lực
- 2 Quyết định 26/2006/QĐ-TTg phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 06/2006/TT-BCN hướng dẫn Nghị định 106/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công Nghiệp ban hành
- 4 Luật Điện Lực 2004
- 5 Nghị định 70-HĐBT năm 1987 quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6 Thông tư 07/2001/TT-BCN hướng dẫn nội dung kỹ thuật quy định tại Nghị định 54/1999/NĐ-CP về Bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8 Nghị định 169/2003/NĐ-CP về an toàn điện
- 9 Công văn số 354/TTg-CN về việc dự án đường dây 500kV Quảng Ninh-Hiệp Hòa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 03/2010/TT-BCT quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp do Bộ Công thương ban hành
- 11 Luật điện lực sửa đổi 2012
- 12 Lệnh công bố Luật điện lực sửa đổi 2012
- 13 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 14 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành