Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 203/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc cải cách tiền lương, điều chỉnh thu nhập của người lao động và làm căn cứ tính toán các chế độ chính sách liên quan trong giai đoạn năm 2004.

Phạm vi và đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được áp dụng rộng rãi đối với các đối tượng sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội.
  • Các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm công ty nhà nước và các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.
  • Các công ty, doanh nghiệp hoạt động và đăng ký theo Luật Doanh nghiệp.
  • Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có sử dụng lao động thuê mướn.

Quy định về mức lương tối thiểu chung và nguyên tắc áp dụng

  • Mức lương tối thiểu chung: Được ấn định là 290.000 đồng/tháng. Mức lương này dùng để chi trả cho người lao động làm những công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
  • Cơ chế điều chỉnh: Mức lương tối thiểu chung không cố định mà sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo từng thời kỳ, phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt (lạm phát) và quan hệ cung cầu lao động trên thị trường.
  • Mục đích sử dụng: Làm căn cứ để tính toán các mức lương cụ thể trong hệ thống thang lương, bảng lương; tính mức phụ cấp lương trong khu vực nhà nước; làm cơ sở thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động đối với các doanh nghiệp tự xây dựng thang, bảng lương; và thực hiện các chế độ bảo trợ, phúc lợi khác cho người lao động.
  • Tính trợ cấp thôi việc và tinh giản biên chế: Mức lương 290.000 đồng/tháng được dùng để tính khoản trợ cấp thôi việc cho số năm làm việc từ năm 2003 trở đi đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP và Nghị định 155/2004/NĐ-CP) và người thôi việc do tinh giản biên chế (theo Nghị quyết 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết 09/2003/NQ-CP). Đối với thời gian làm việc từ năm 2002 trở về trước, việc tính toán vẫn áp dụng theo các hướng dẫn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003.

Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung

  • Đối với khu vực công (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể): Việc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung sẽ do Chính phủ quy định cụ thể, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí chi trả lương của từng đơn vị.
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước: Hệ số điều chỉnh tăng thêm dùng để tính đơn giá tiền lương sẽ phụ thuộc vào năng suất lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
  • Nguyên tắc loại trừ: Các hệ số điều chỉnh tăng thêm nêu trên chỉ dùng để chi trả thu nhập thực tế, tuyệt đối không được dùng làm căn cứ để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như các chế độ chính sách khác theo quy định pháp luật.
  • Đối với khu vực ngoài nhà nước: Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình và cá nhân sử dụng lao động được quyền tự chủ quyết định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung (290.000 đồng/tháng) để thu hút lao động.

Phân công trách nhiệm hướng dẫn và thực hiện

  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm chủ trì, lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện người sử dụng lao động và các Bộ, ngành liên quan để trình Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ; đồng thời trình Chính phủ quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm áp dụng trong các công ty nhà nước.
  • Bộ Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan để xây dựng và trình Chính phủ ban hành quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm áp dụng cho khu vực hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và giám sát việc thi hành nghiêm túc Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Nghị định 203/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tuy nhiên, các chế độ và mức lương quy định tại Nghị định này được thống nhất thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Nghị định này bãi bỏ các quy định trước đây tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.

Riêng đối với đối tượng lao động là người Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam, mức lương tối thiểu tiếp tục được áp dụng theo quy định riêng tại Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 203/2004/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 203/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

1. Quy định mức lương tối thiểu chung để trả công cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

2. Mức lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh tuỳ thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động theo từng thời kỳ.

Điều 2.

1. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương trong khu vực nhà nước, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động đối với các doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật lao động và thực hiện một số chế độ khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, gồm: công ty nhà nước; công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập;

c) Công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

d) Các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động.

3. Mức lương tối thiểu chung quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định này còn được áp dụng để tính khoản trợ cấp thôi việc cho số năm làm việc từ năm 2003 trở đi đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 41/2002/NĐ-CP và đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP (số năm làm việc từ năm 2002 trở về trước được tính theo hướng dẫn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003).

Điều 3.

1. Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung áp dụng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ, tuỳ thuộc vào khả năng ngân sách nhà nước và nguồn trả lương.

2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương áp dụng trong các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ, tuỳ thuộc vào năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Hệ số điều chỉnh tăng thêm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật.

3. Các công ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có thuê mướn lao động được quyền định mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này.

Điều 4.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đại diện của người sử dụng lao động và các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung cho từng thời kỳ, hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung áp dụng trong các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước.

2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung áp dụng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 5.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

3. Huỷ bỏ khoản 1 Điều 1; khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.

4. Đối với lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định tại Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 203/2004/NĐ-CP về việc mức lương tối thiểu chung

Số hiệu: 203/2004/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/12/2004
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 18/12/2004
Số công báo: Số 18
Ngày hiệu lực: 02/01/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 203/2004/NĐ-CP về việc mức lương tố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký