Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 270-HĐBT được ban hành ngày 15 tháng 7 năm 1991 bởi Hội đồng Bộ trưởng nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất. Văn bản quy định rõ ràng về đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn trừ, căn cứ tính thuế, thuế suất, các chính sách miễn giảm và công tác tổ chức thu thuế trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng thuế nhà đất

Nghị định quy định mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan, xí nghiệp, lực lượng vũ trang có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng nhà, đất ở, đất xây dựng công trình (gọi chung là chủ nhà đất) đều thuộc đối tượng phải nộp thuế nhà đất. Trong trường hợp đang có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc chưa xác định được chủ nhà đất cụ thể, tổ chức hoặc cá nhân đang trực tiếp sử dụng nhà đất đó có nghĩa vụ nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế bao gồm hai nhóm chính:

  • Nhà: Bao gồm nhà ở, nhà làm việc, nhà dùng vào mục đích sản xuất và kinh doanh.
  • Đất: Bao gồm đất ở và đất xây dựng công trình.

Các trường hợp không thuộc đối tượng thu thuế nhà đất

Nhà nước không thực hiện thu thuế nhà đất đối với các trường hợp sau:

  • Nhà ở thuộc vùng nông thôn. Tuy nhiên, quy định này loại trừ nhà ở ven đường quốc lộ, tỉnh lộ thuộc vùng đồng bằng, trung du nơi có hoạt động kinh doanh, dịch vụ (áp dụng cho cả nhà ở có kết hợp kinh doanh và nhà ở thuần túy không kinh doanh).
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng như làm đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thủy lợi, nghĩa trang.
  • Nhà đất được dùng làm trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước, các tổ chức xã hội (Đảng, đoàn thể...) và các công trình văn hóa, doanh trại của lực lượng vũ trang không sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
  • Nhà đất chuyên dùng vào việc thờ cúng của các tôn giáo bao gồm nhà thờ đạo Thiên Chúa, đình, chùa, miếu.
  • Nhà đất được sử dụng vì lợi ích công cộng mà chủ nhà đất không thực hiện thu tiền thuê.

Căn cứ tính thuế và thuế suất thuế nhà đất

Căn cứ để tính thuế nhà đất được xác định dựa trên diện tích nhà, diện tích đất, giá tính thuế trên mỗi mét vuông (m2) đối với từng hạng nhà, hạng đất và mức thuế suất tương ứng.

  • Thuế suất đối với nhà: Được quy định là 0,3% giá tính thuế/năm.
  • Thuế suất đối với đất: Được quy định là 0,5% giá tính thuế/năm.

Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý ruộng đất và Ủy ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm ban hành khung giá tiêu chuẩn và hướng dẫn phân loại hạng nhà, hạng đất. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Ban định giá tính thuế nhà đất (do Phó Chủ tịch UBND làm Trưởng ban) để quy định giá tính thuế cụ thể phù hợp với địa phương. Giá tính thuế nhà đất được xem xét điều chỉnh định kỳ hai năm một lần và công bố công khai vào đầu năm.

Quy định mức thuế đất ở thuộc vùng nông thôn

Đối với đất ở thuộc vùng nông thôn, mức thuế đất được tính toán quy đổi theo mức thuế nông nghiệp của cùng hạng đất trong vùng như sau:

  • Tại vùng đồi trọc, đá sỏi: Mức thuế đất bằng 1 lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng.
  • Tại vùng trung du, đồi núi: Mức thuế đất bằng 1,5 lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng.
  • Tại vùng đồng bằng: Mức thuế đất bằng 2 lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng.
  • Riêng tại vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và khu vực ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ: Mức thuế đất bằng 3 lần mức thuế nông nghiệp trong vùng.
  • Trường hợp đất ở nhưng thực tế sử dụng vào sản xuất nông nghiệp: Áp dụng mức thuế đất bằng đúng mức thuế nông nghiệp cùng hạng đất.

Các trường hợp được xét miễn, giảm thuế nhà đất

Nghị định quy định cụ thể các trường hợp được xem xét miễn hoặc giảm thuế bao gồm:

  • Nhà được xây dựng bằng các vật liệu dễ hư hỏng hoặc nhà bị hư hỏng nặng đang trong quá trình sửa chữa. Thời gian được xét miễn, giảm thuế tối đa không quá hai năm.
  • Nhà mới xây dựng tại các đô thị mới hình thành; nhà xưởng của các cơ sở sản xuất mới đi vào hoạt động được miễn thuế trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
  • Nhà, xưởng của các xí nghiệp quốc doanh thuộc diện phải nộp tiền thu trên vốn, hoặc sử dụng nguồn vốn vay chưa trả hết nợ mà nguồn lợi nhuận thu được không đủ để nộp thuế.
  • Nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước hoặc của các tổ chức xã hội cho công nhân, viên chức Nhà nước thuê với mức giá thấp.
  • Các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ.

Tổ chức thu thuế và quản lý hành chính

Thuế nhà đất do hệ thống thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu nhận. Trong trường hợp cần thiết để thuận tiện cho công tác quản lý, cơ quan thuế được phép ủy nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp phường, xã thực hiện thu thuế nhà đất. Cơ quan nhận ủy nhiệm thu sẽ được hưởng khoản thủ tục phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và những cá nhân có công phát hiện các hành vi vi phạm Pháp lệnh thuế nhà đất.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 270-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 1991. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 270-HĐBT

Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1991

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 270-HĐBT NGÀY 14-9-1991 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ NHÀ, ĐẤT

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Để thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất do Hội đồng Nhà nước công bố theo lệnh số 54-LCT/HĐNN8 ngày 1 tháng 7 năm 1991,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Đối tượng thu thuế nhà đất gồm:

1. Nhà: nhà ở, nhà làm việc, nhà dùng vào sản xuất, kinh doanh.

2. Đất: đất ở, đất xây dựng công trình.

Điều 2.

Mọi cá nhân, tổ chức cơ quan, xí nghiệp, lực lượng vũ trang. . . có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng nhà, đất ở, đất xây dựng công trình, gọi chung là chủ nhà đất đều thuộc đối tượng nộp thuế nhà đất.

Trong trường hợp có sự tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng nhà đất hoặc chưa xác định được chủ nhà đất thì tổ chức cá nhân đang sử dụng đất phải nộp thuế nhà đất.

Điều 3. Không thu thuế nhà đất đối với:

1. Nhà ở thuộc vùng nông thôn, trừ nhà ở ven đường quốc lộ, tỉnh lộ thuộc vùng đồng bằng, trung du nơi có hoạt động kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả nhà ở có kinh doanh, dịch vụ và nhà ở không có kinh doanh, dịch vụ).

2. Đất làm đường sá, cầu cống, công viên, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, nghĩa trang.

3. Nhà đất dùng làm trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội (Đảng, đoàn thể...), công trình văn hoá, doanh trại lực lượng vũ trang, không sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

4. Nhà đất chuyên dùng vào việc thờ cúng của tôn giáo bao gồm các nhà thờ đạo thiên chúa, các đình, chùa, miếu.

5. Nhà đất sử dụng vì lợi ích công cộng mà chủ nhà đất không thu tiền thuế.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Điều 4. Căn cứ tính thuế nhà đất là diện tích nhà, diện tích đất, giá tính thuế mỗi mét vuông (m2) đối với từng hạng nhà, hạng đất và thuế suất.

Điều 5.

Giao cho Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý ruộng đất và Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ điều 8 Pháp lệnh thuế nhà đất quy định và hướng dẫn việc phân loại hạng nhà, hạng đất, khung giá tiêu chuẩn tính thuế nhà đất.

Căn cứ quy định và hướng dẫn của Liên Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định việc phân loại hạng nhà, hạng đất, giá tính thuế nhà, đất phù hợp với đặc điểm tình hình xây dựng nhà, với từng loại đường phố, tại địa phương.

Riêng đối với đất ở thuộc vùng nông thôn căn cứ tính thuế được quy định theo Điều 11 Pháp lệnh thuế nhà đất và điều 8 của Nghị định này.

Điều 6.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập Ban định giá tính thuế nhà đất do Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban và gồm các thành viên là đại diện các ngành Tài chính, Vật giá, Thuế, Xây dựng, Quản lý nhà đất, giúp Uỷ ban nhân dân quy định giá tính thuế nhà đất tại địa phương.

Giá tính thuế nhà đất được xem xét điều chỉnh hai năm một lần, và phải được Uỷ ban nhân dân công bố để thực hiện vào đầu năm.

Điều 7. Thuế suất thuế nhà đất được quy định:

- Đối với nhà: 0,3% giá tính thuế/năm.

- Đối với đất: 0,5% giá tính thuế/năm.

Điều 8. Căn cứ điều 11 Pháp lệnh thuế nhà đất, mức thuế đất ở thuộc vùng nông thôn được quy định như sau:

1. Ở vùng đồi trọc, đá sỏi, mức thuế đất bằng một lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng đất trong vùng.

2. Ở vùng trung du, đồi núi, mức thuế đất bằng 1,5 lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng đất trong vùng.

3. Ở vùng đồng bằng, mức thuế đất bằng hai lần mức thuế nông nghiệp cùng hạng đất trong vùng.

Riêng ở vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và ven các đường quốc lộ, tỉnh lộ, mức thuế đất bằng 3 lần mức thuế nông nghiệp trong vùng.

Đất ở mà sử dụng vào sản xuất nông nghiệp được tính thuế đất bằng mức thuế nông nghiệp cùng hạng đất.

Chương 3:

KÊ KHAI - NỘP THUẾ NHÀ ĐẤT

Điều 9. Đối tượng nộp thuế nhà đất có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà đất theo đúng quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Pháp lệnh thuế nhà đất.

Điều 10. Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn như quy định tại điều 15 Pháp lệnh thuế nhà đất.

Chương 4:

GIẢM, MIỄN THUẾ NHÀ ĐẤT

Điều 11. Được xét giảm, miễn thuế nhà đất trong những trường hợp sau:

1. Nhà xây dựng bằng vật liệu dễ hư hỏng hoặc nhà hư hỏng nặng phải sửa chữa. Thời gian giảm, miễn thuế tối đa là hai năm.

2. Nhà mới xây dựng ở những đô thị mới hình thành, nhà xưởng của những cơ sở sản xuất mới hoạt động trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

3. Nhà, xưởng của các xí nghiệp quốc doanh thuộc diện phải nộp tiền thu trên vốn, hoặc do nguồn vốn đi vay chưa trả hết nợ, mà nguồn lãi không còn đủ để nộp thuế.

4. Nhà, đất thuộc quyền sở hữu Nhà nước, của các tổ chức xã hội, cho công nhân viên chức Nhà nước thuê với giá thấp.

5. Các đối tượng nộp thuế nhà đất có khó nhăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.

Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục và mức độ xét giảm, miễn thuế nhà đất cho từng loại đối tượng nói trên.

Chương 5:

ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG

Điều 12. Thuế nhà đất do hệ thống thuế Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được phép uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thu thuế nhà đất. Cơ quan nhận uỷ nhiệm thu thuế nhà đất được hưởng thủ tục phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 13. Hội đồng Bộ trưởng có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao và đối với ngưới có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế nhà đất.

Điều 14. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 1991. Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 15.

Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 270-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 270-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 14/09/1991
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/10/1991
Số công báo: Số 19
Ngày hiệu lực: 15/07/1991
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 270-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký