Thông tư 58-TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành năm 1991 nhằm hướng dẫn bổ sung một số vấn đề về Thuế Nhà, Đất, góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và quản lý đất đai, nhà ở tại Việt Nam trong giai đoạn đầu thập niên 90.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu nhà, sử dụng đất thuộc diện chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tư tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về thuế nhà, đất, đồng thời chi tiết hóa các điều khoản thi hành từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
Xác định đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Xác định rõ các loại đất chịu thuế bao gồm đất ở (đất đô thị, đất nông thôn) và đất xây dựng các công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Quy định cụ thể về người nộp thuế là tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất. Trong trường hợp nhà, đất chưa xác định được chủ sở hữu hoặc đang có tranh chấp, người trực tiếp quản lý, sử dụng có trách nhiệm tạm nộp thuế.
Căn cứ tính thuế và phân hạng đất
- Căn cứ tính thuế nhà, đất được xác định dựa trên diện tích đất sử dụng, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
- Bổ sung hướng dẫn về việc phân loại đường phố, vị trí đất và các tiêu chí xác định hạng đất tại các đô thị và vùng nông thôn để đảm bảo tính sát thực với giá trị sử dụng thực tế.
- Quy định phương pháp tính thuế đối với các trường hợp nhà nhiều tầng, nhà chung cư có nhiều hộ cùng sử dụng chung diện tích đất.
Chính sách miễn, giảm thuế nhà, đất
- Quy định chi tiết các trường hợp được miễn thuế hoặc giảm thuế nhà, đất nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước.
- Đối tượng được xem xét miễn, giảm bao gồm: gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ gia đình ở vùng sâu vùng xa hoặc các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, tai nạn bất ngờ.
- Quy định rõ thẩm quyền, trình tự và thủ tục lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế để cơ quan thuế có thẩm quyền phê duyệt.
Đăng ký, kê khai và nộp thuế
- Chủ hộ và người đại diện tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác diện tích, vị trí, hiện trạng sử dụng đất với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Quy định thời hạn nộp tờ khai, thời hạn nộp thuế và các chế tài xử lý đối với hành vi chậm nộp, trốn thuế hoặc gian lận trong kê khai thuế nhà, đất.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 58-TC/TCT năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về thuế nhà, đất trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương và đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58-TC/TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1991 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 58-TC/TCT NGÀY 24-10-1991HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THUẾ NHÀ, ĐẤT
Tiếp theo Thông tư số 53-TC/TCT ngày 28-9-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất và Nghị định số 270-HĐBT ngày 14-9-1991 của Hội đồng Bộ trưởng, nay Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung thêm một số điểm như sau:
Trong trường hợp tại công viên, sân vận động thường xuyên cho cá nhân, tổ chức thuê một số công trình hoặc kinh doanh thì phải nộp thuế nhà đất.
2. Về miễn, giảm thuế nhà đất:
a) Việc miễn giảm thuế nhà đất: áp dụng cho cán bộ công nhân viên chức thuộc biên chế Nhà nước (bao gồm cả hợp đồng dài hạn) và dựa theo tiêu chuẩn phân phối nhà được ban hành kèm theo QĐ số 150-CP ngày 10-6-1977 khi còn chế độ tem phiếu bao cấp (A.B.C.D.Đ) nay không còn thực hiện chế độ tem nữa để phù hợp với những bậc lương quy định tại Nghị định 235-HĐBT ngày 18-9-1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức, và các lực lượng vũ trang của Hội đồng Bộ trưởng, tham khảo ý kiến của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc vận dụng chế độ miễn giảm tiêu chuẩn nhà ở đối với cán bộ công nhân viên chức theo mức lương các loại như sau:
Phân loại Mức lương tháng
đối tượng (đồng)
A Từ 770 đồng trở lên
B Từ 644 đồng đến dưới 770 đồng
C Từ 425 đồng đến dưới 644 đồng
D Từ 359 đồng đến dưới 425 đồng
E Dưới 359 đồng
Nguyên tắc tính trừ:
- Chỉ tính trừ theo tiêu chuẩn của một người được hưởng mức phân phối nhà ở cao nhất trong hộ gia đình.
- Xác định cụ thể diện tích nhà ở được phân phối theo đúng tiêu chuẩn quy định ban hành kèm theo QĐ số 150-CP ngày 10-6-1977 của Hội đồng Chính phủ và QĐ số 162-HĐBT ngày 18-10-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về dân số và kế hoạch hoá gia đình, cụ thể là:
Cán bộ loại A diện tích ở là: 55 - 60 m2
Cán bộ loại B diện tích ở là: 35 - 40 m2
Cán bộ loại C diện tích ở là: 18 - 21 m2
Cán bộ loại D diện tích ở là: 10 - 12 m2
Cán bộ loại E diện tích ở là: 06 m2
- Những cán bộ có hộ gia đình được tính thêm tối đa là 2 người ăn theo (3,5 m2 x 2 = 7 m2).
Ngoài ra cán bộ CNVC còn được miễn thuế phần diện tích công trình phụ (bếp, xí, tắm) kèm theo các căn hộ khép kín. Đối với những căn hộ công trình phụ làm riêng ngoài công trình chính cũng được miễn thêm phần công trình phụ thực tế như những căn hộ khép kín. Nhưng diện tích phụ này được quy đổi không được vượt quá 50% diện tích chính. Đối với phần diện tích vượt định mức tiêu chuẩn nói trên thì phải nộp thuế nhà đất theo quy định chung.
- 3% đối với ở thành phố, thị xã.
- 5% đối với vùng khác.
Cục thuế địa phương phối hợp Sở Tài chính vật giá và kho bạc Nhà nước bàn biện pháp cấp thanh toán ngay khoản thủ tục phí này sau khi người được uỷ nhiệm nộp 100% số thuế nhà đất vào ngân sách Nhà nước.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu còn gặp những khó khăn vướng mắc thì kịp thời phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Phan Văn Dĩnh (Đã Ký) |
- 1 Quyết định 150-CP năm 1977 về việc ban hành tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 162-HĐBT năm 1988 về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- 1 Quyết định 150-CP năm 1977 về việc ban hành tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 162-HĐBT năm 1988 về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 4 Nghị định 270-HĐBT năm 1991 Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Nghị định 235-HĐBT năm 1985 về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành