Nghị định 306-TTg năm 1958 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống cấp bậc quân hàm biên chế chính thức của sĩ quan, hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ sĩ quan, hạ sĩ quan và binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, xác định rõ mối tương quan giữa chức vụ chỉ huy và cấp bậc quân hàm tương ứng nhằm chuẩn hóa công tác tổ chức, biên chế trong quân đội.
Hệ thống cấp bậc quân hàm biên chế chính thức của sĩ quan
Nghị định quy định cụ thể khung quân hàm biên chế chính thức tương ứng với từng chức vụ chỉ huy từ cấp Trung đội đến cấp Sư đoàn như sau:
- Trung đội trưởng tương đương cấp bậc Thiếu úy.
- Đại đội phó tương đương cấp bậc Trung úy.
- Đại đội trưởng tương đương cấp bậc Thượng úy.
- Tiểu đoàn phó tương đương cấp bậc Đại úy.
- Tiểu đoàn trưởng tương đương cấp bậc Thiếu tá.
- Trung đoàn phó tương đương cấp bậc Trung tá.
- Trung đoàn trưởng tương đương cấp bậc Thượng tá.
- Sư đoàn phó, Lữ đoàn trưởng tương đương cấp bậc Đại tá.
- Sư đoàn trưởng tương đương cấp bậc Thiếu tướng.
- Đối với các chức vụ cao hơn chức vụ Sư đoàn trưởng, cấp bậc quân hàm biên chế chính thức sẽ được quyết định linh hoạt dựa trên yêu cầu thực tế của Quân đội và trình độ, năng lực cụ thể của cán bộ.
Quy định về việc bổ nhiệm chức vụ theo cấp bậc quân hàm
Tùy thuộc vào nhu cầu của Quân đội và năng lực thực tế của cán bộ, sĩ quan ở mỗi cấp bậc quân hàm có thể được bổ nhiệm giữ các chức vụ tương xứng hoặc tương đương:
- Sĩ quan cấp Thiếu úy và Trung úy có thể được bổ nhiệm giữ các chức vụ bao gồm: Trung đội trưởng, Đại đội phó, Đại đội trưởng.
- Sĩ quan cấp Thượng úy có thể được bổ nhiệm giữ các chức vụ bao gồm: Đại đội trưởng, Tiểu đoàn phó, Tiểu đoàn trưởng.
- Đối với các cấp bậc quân hàm khác như Đại úy, Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá, Đại tá, việc bổ nhiệm giữ các chức vụ cụ thể hoặc tương đương sẽ được thực hiện linh hoạt theo nhu cầu và năng lực cán bộ.
- Việc bổ nhiệm các sĩ quan từ cấp Thiếu tướng trở lên giữ các chức vụ trong Quân đội sẽ tùy thuộc vào tình hình cụ thể để quyết định.
Nguyên tắc phong quân hàm lần đầu tiên
Để khuyến khích cán bộ nỗ lực học tập, rèn luyện và nâng cao hiệu quả công tác, đồng thời căn cứ vào tình hình tổ chức, biên chế thực tế và chức vụ hiện tại của cán bộ, nguyên tắc phong quân hàm lần đầu được quy định như sau:
- Về nguyên tắc chung, khi phong quân hàm lần đầu tiên, cán bộ có thể được phong dưới cấp bậc quân hàm biên chế chính thức một cấp.
- Trong một số trường hợp cụ thể, cán bộ có thể được phong dưới hai cấp so với biên chế chính thức.
- Một số trường hợp đặc biệt khác có thể được phong ngang cấp với cấp bậc quân hàm biên chế chính thức của chức vụ đang đảm nhiệm.
Thẩm quyền quy định đối với hạ sĩ quan và binh sĩ
- Nghị định giao quyền cho Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quy định chi tiết về cấp bậc quân hàm biên chế chính thức đối với đối tượng hạ sĩ quan và binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 306-TTg năm 1958 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các điều khoản được quy định tại nghị định này. Văn bản được ký ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 306-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 1958 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật quy định chế độ phục vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt nam đã được Quốc hội nước Việt nam dân chủ cộng hòa thông qua trong khóa họp thứ 8 ngày 29 tháng 4 năm 1958 và được ban hành do sắc lệnh số 109-SL/L11 ngày 31 tháng 5 năm 1958;
Căn cứ tình hình tổ chức, biên chế và cán bộ của Quân đội;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
NGHỊ ĐỊNH:
| Trung đội trưởng | Thiếu úy |
Cấp bậc quân hàm biên chế chính thức tương đương với những chức vụ cao hơn chức vụ sư đoàn trưởng sẽ tùy yêu cầu của Quân đội và trình độ của cán bộ mà quyết định.
- Thiếu úy có thể giữ các chức vụ:

- Trung úy có thể giữ các chức vụ:
| Trung đội trưởng, Đại đội phó, Đại đội trưởng |
- Thượng úy có thể giữ các chức vụ:
| Đại đội trưởng, Tiểu đoàn phó, Tiểu đoàn trưởng |
- Đại úy có thể giữ các chức vụ:
![]()
- Thiếu tá có thể giữ các chức vụ:

- Trung tá có thể giữ các chức vụ:

- Thượng tá có thể giữ các chức vụ:

- Đại tá có thể giữ các chức vụ:

Việc bổ nhiệm các sĩ quan từ cấp Thiếu tướng trở lên giữ các chức vụ trong Quân đội sẽ tùy tình hình cụ thể mà quyết định.
Điều 4. - Cấp bậc quân hàm biên chế chính thức của hạ sĩ quan và binh sẽ do Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 6. – Ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2 Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 44/2005/NĐ-CP quy định nhóm chức vụ chuẩn và cấp bậc quân hàm cao nhất tương ứng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- 1 Luật Quốc phòng 2005
- 2 Sắc lệnh số 036/SL về việc trao quân hàm cấp tướng cho một số cán bộ quân đội do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Nghị định 77-HĐBT năm 1991 quy định các cấp bậc quân hàm để bố trí vào các chức vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 85-HĐBT năm 1982 về hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành