Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 33/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, nhằm xác định danh tính, quản lý lực lượng và phục vụ công tác chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự.

Văn bản áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng và giám sát các loại giấy chứng nhận chuyên ngành này.

Tính chất và mục đích sử dụng của Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân

Các loại giấy tờ này được xác định là giấy tờ riêng biệt của lực lượng Công an nhân dân với các mục đích cụ thể sau:

  • Chứng nhận người được cấp là sĩ quan, hạ sĩ quan đang phục vụ và làm việc trong lực lượng Công an nhân dân.
  • Phục vụ công tác quản lý nội bộ đối với đội ngũ sĩ quan, hạ sĩ quan.
  • Sử dụng trực tiếp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
Quy chuẩn kích thước và hình thức thể hiện của giấy chứng nhận

Nghị định quy định chi tiết về quy cách, kích thước và các chi tiết bảo an trên hai loại giấy tờ này:

  • Kích thước: Thiết kế theo hình chữ nhật, có chiều dài là 9 cm và chiều rộng là 6,5 cm.
  • Mặt trước: Nền có in chìm công an hiệu ở giữa, xung quanh là hoa văn hình rẻ quạt màu hồng với đường kính 2,3 cm. Phía bên trái có công an hiệu in nổi đường kính 1,4 cm, phía dưới là ảnh màu của người được cấp kèm theo số hiệu. Phía bên phải ghi đầy đủ các thông tin bao gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ; tên loại giấy (Giấy chứng minh hoặc Giấy chứng nhận); họ và tên, năm sinh, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của người được cấp; ngày tháng năm cấp và chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền cấp (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc...).
  • Mặt sau: Có màu nền đỏ cờ, ở giữa in nổi hình quốc huy với đường kính 2,5 cm. Phía trên quốc huy là dòng chữ Quốc hiệu "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam", phía dưới quốc huy là tên loại giấy tương ứng ("Giấy chứng minh An ninh nhân dân" hoặc "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân").
Đối tượng được cấp và các loại giấy tờ liên quan khác

Việc phân cấp đối tượng sử dụng được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác trong quản lý:

  • "Giấy chứng minh An ninh nhân dân" được cấp riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng An ninh nhân dân.
  • "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân" được cấp riêng cho sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng Cảnh sát nhân dân.
  • Đối với các đối tượng khác như công nhân, nhân viên, chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ, cán bộ tạm tuyển trong lực lượng Công an nhân dân, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ có quy định riêng về Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên, Giấy chứng nhận nghĩa vụ tại ngũ hoặc Giấy chứng nhận tạm thời.
Quyền hạn và trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp

Nghị định tạo cơ chế pháp lý thuận lợi cho cán bộ công an khi thực thi công vụ trong các tình huống đặc thù:

  • Trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp mà sĩ quan, hạ sĩ quan công an mặc thường phục (không mặc trang phục Công an nhân dân), họ được quyền xuất trình "Giấy chứng minh An ninh nhân dân" hoặc "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân" để chứng minh tư cách cán bộ công an.
  • Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tạo điều kiện tối đa để sĩ quan, hạ sĩ quan xuất trình giấy tờ thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật.
Quy định về sử dụng, bảo quản và xử lý vi phạm

Nhằm ngăn ngừa việc lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích, Nghị định đưa ra các chế tài và nguyên tắc nghiêm ngặt:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan chỉ được sử dụng giấy tờ của mình để chứng minh tư cách và phải xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.
  • Nghiêm cấm các hành vi: Sử dụng sai quy định, tự ý sửa chữa, cho mượn, làm mất, hoặc tiếp tục lưu giữ giấy tờ khi đã không còn quyền sử dụng, hoặc để người khác sử dụng giấy tờ của mình.
  • Mọi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ thu hồi giấy chứng nhận khi thay đổi trạng thái công tác

Khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc trạng thái phục vụ, việc thu hồi giấy tờ là bắt buộc:

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan khi chuyển đơn vị công tác, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân có nghĩa vụ phải nộp lại Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân cho cơ quan đã cấp giấy.
  • Việc nộp lại giấy tờ phải được thực hiện trước khi hoàn tất và nhận các thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ hưu.
Nghiêm cấm hành vi làm giả và trách nhiệm giám sát của xã hội

Công tác phòng chống tội phạm giả mạo lực lượng công an được nhấn mạnh:

  • Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi làm giả "Giấy chứng minh An ninh nhân dân", "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân" cũng như việc sử dụng các loại giấy tờ giả này để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an nhằm hoạt động phạm pháp hoặc trục lợi cá nhân.
  • Người có hành vi làm giả hoặc sử dụng giấy giả để mạo danh sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ sai phạm.
  • Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có quyền và trách nhiệm phát hiện, tố giác với cơ quan Công an hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng các loại giấy tờ này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn

Nghị định 33/2001/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 33/2001/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2001

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 33/2001/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ ''GIẤY CHỨNG MINH AN NINH NHÂN DÂN'' VÀ ''GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNH SÁT NHÂN DÂN''

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều 21 Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam ngày 02 tháng 11 năm 1987 và Điều 31 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 01 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Giấy chứng minh An ninh nhân dân, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, là giấy riêng của lực lượng Công an nhân dân, chứng nhận người được cấp giấy này là sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc trong lực lượng Công an nhân dân, dùng để quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan, sử dụng trong công tác, chiến đấu bảo vệ an ninh trật tự.

Điều 2. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' hình chữ nhật, chiều dài 9 cm, chiều rộng 6,5 cm.

Mặt trước : giữa là công an hiệu in chìm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng, đường kính 2,3 cm. Bên trái từ trên xuống là hình công an hiệu in nổi, đường kính 1,4 cm, dưới dán ảnh màu của người được cấp Giấy, dưới ảnh có ghi số. Bên phải từ trên xuống là các hàng chữ : ''cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Giấy chứng minh (đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân). Họ tên; Năm sinh; Cấp bậc; Chức vụ; Đơn vị công tác của người được cấp giấy; Ngày ....... tháng ...... năm ....... Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc ......) cấp giấy ký tên và đóng dấu''.

Mặt sau : màu nền đỏ cờ, giữa là quốc huy in nổi đường kính 2,5 cm. Trên quốc huy là hàng chữ : ''Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam'' dưới quốc huy là hai hàng chữ : ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' đối với lực lượng An ninh nhân dân) hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân (đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân).

Điều 3. ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'' cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan An ninh nhân dân; ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan, Cảnh sát nhân dân.

Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên : Giấy chứng nhận nghĩa vụ tại ngũ; Giấy chứng nhận tạm thời cấp cho công nhân, nhân viên, chiến sĩ nghĩa vụ và cán bộ, nhân viên tạm tuyển trong lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Điều 4. Trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan công an khi thi hành nhiệm vụ khẩn cấp mà mặc thường phục, không mặc trang phục của Công an nhân dân, được sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' để xuất trình giới thiệu là cán bộ công an. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để sĩ quan, hạ sĩ quan đó thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' của mình làm chứng nhận là sĩ quan, hạ sĩ quan công an; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân sử dụng "Giấy chứng minh An ninh nhân dân", ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' sai quy định, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc giữ Giấy chứng minh An ninh nhân dân, chứng nhận Cảnh sát nhân dân khi không còn được quyền sử dụng, hoặc để người khác sử dụng "Giấy chứng minh An ninh nhân dân", ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 6. Sĩ quan, hạ sĩ quan công an quy định tại Điều 1 Nghị định này khi thay đổi đơn vị, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật tước danh hiệu Công an nhân dân thì phải nộp Giấy chứng minh An ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân lại cho cơ quan đã cấp giấy trước khi nhận các thủ tục chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ hưu.

Điều 7. Nghiêm cấm việc làm giả ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' và sử dụng Giấy chứng minh An ninh nhân dân giả, Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an hoạt động phạm pháp hoặc vụ lợi cá nhân. Người làm giả ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'', sử dụng giấy giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân hoạt động phạm pháp tùy theo mức độ sai phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có trách nhiệm và có quyền phát hiện với cơ quan Công an, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng ''Giấy chứng minh An ninh nhân dân'', ''Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân'' quy định trong Nghị định này.

Điều 8. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 295/HĐBT ngày 15 tháng 8 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 33/2001/NĐ-CP về việc Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân

Số hiệu: 33/2001/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 06/07/2001
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 08/08/2001
Số công báo: Số 29
Ngày hiệu lực: 21/07/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 33/2001/NĐ-CP về việc Giấy chứng nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký