Thông tư số 31/2014/TT-BCA được ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2014 bởi Bộ trưởng Bộ Công an, quy định chi tiết về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của lực lượng Cảnh sát cơ động. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa trang thiết bị, nhận diện và bảo đảm điều kiện hoạt động đặc thù cho lực lượng Cảnh sát cơ động trong quá trình thực thi nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết thi hành Điều 14 của Pháp lệnh Cảnh sát cơ động, tập trung vào ba nội dung lớn bao gồm: Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng Cảnh sát cơ động.
- Hạ sĩ quan và chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng Cảnh sát cơ động (gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động).
- Các đơn vị Cảnh sát cơ động trực thuộc Bộ Công an, Công an các địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của lực lượng Cảnh sát cơ động.
Nguyên tắc cấp, quản lý và sử dụng
Để bảo đảm tính tôn nghiêm và đúng mục đích của các trang thiết bị đặc thù, Thông tư đề ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:
- Giấy chứng nhận công tác đặc biệt và phù hiệu Cảnh sát cơ động phải được quản lý chặt chẽ, cấp đúng đối tượng và chỉ được sử dụng cho mục đích thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
- Trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động chỉ được phép sử dụng trong quá trình huấn luyện, diễn tập thực binh và khi thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu thực tế.
- Nghiêm cấm mọi hành vi làm giả, tẩy xóa, sửa chữa thông tin, mua bán, cho, tặng hoặc sử dụng trái phép Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu dưới mọi hình thức.
Quy định về phù hiệu và ký hiệu của Cảnh sát cơ động
Phù hiệu và ký hiệu của lực lượng Cảnh sát cơ động được thực hiện theo hệ thống quy chuẩn chung của lực lượng Công an nhân dân, cụ thể:
- Phù hiệu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 30/2008/TT-BCA-X11. Khi sử dụng trang phục chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động mang phù hiệu kết hợp với cấp hiệu trên cổ áo.
- Ký hiệu lực lượng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BCA về yêu cầu và chất lượng trang phục Công an nhân dân.
Quy định chi tiết về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt
Giấy chứng nhận công tác đặc biệt là loại giấy tờ pháp lý đặc thù, có thiết kế và quy trình quản lý vô cùng chặt chẽ:
- Hình dáng và kích thước: Thiết kế hình chữ nhật, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm.
- Thiết kế mặt trước: Nền đỏ tươi, có viền vàng kích thước 49 mm x 81 mm xung quanh. Các thông tin in nổi màu vàng từ trên xuống dưới gồm: Dòng chữ quốc hiệu tiếng Việt “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” (cỡ chữ 8) và tiếng Anh “SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” (cỡ chữ 6,5); hình ký hiệu Cảnh sát cơ động in nổi đường kính 23 mm ở giữa; dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT” (cỡ chữ 15) và tiếng Anh “CERTIFICATION OF SPECIAL DUTY” (cỡ chữ 13,5).
- Thiết kế mặt sau: Nền xanh nhạt, viền màu xanh xung quanh, giữa khung in chìm hình phù hiệu Công an nhân dân đường kính 21 mm với hoa văn hình rẻ quạt xung quanh. Phía dưới bên trái dán tem bảo mật của Bộ Công an, dưới tem có số hiệu màu đen (cỡ chữ 8). Phía bên phải in các thông tin địa danh, ngày tháng năm bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, chức danh “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN” (tiếng Anh: “MINISTER OF PUBLIC SECURITY”), chữ ký trực tiếp của Bộ trưởng và đóng dấu đỏ của Bộ Công an.
- Thẩm quyền cấp và quản lý: Bộ trưởng Bộ Công an là người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, đồng thời ủy quyền cho Tư lệnh Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp quản lý, cấp phát và thu hồi.
- Đối tượng và thời hạn sử dụng: Giấy chứng nhận này chỉ được cấp cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động khi trực tiếp thực hiện phương án tác chiến chống khủng bố hoặc áp tải các chuyến hàng đặc biệt. Ngay sau khi hoàn thành nhiệm vụ, giấy chứng nhận phải được thu hồi ngay lập tức.
- Trách nhiệm của xã hội: Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu hợp pháp của Cảnh sát cơ động khi họ xuất trình Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, đồng thời phải phối hợp, tạo điều kiện tối đa để lực lượng hoàn thành nhiệm vụ.
Quy định chi tiết về trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động
Trang phục chiến đấu được thiết kế đồng bộ, bảo đảm tính cơ động, bảo vệ an toàn cho người mặc và có màu sắc đặc trưng là màu rêu đậm:
- Trang phục xuân hè:
- Áo: Kiểu blouson cổ bẻ, có bật vai, dài tay có măng séc cài cúc. Ngực áo có đường ống song song với hai túi hộp ốp ngoài. Nẹp áo sử dụng khóa kéo tiện lợi, có nẹp che khóa bằng cúc bấm, đai áo bo chun. Đầu cổ áo gắn phù hiệu kết hợp cấp hiệu, nắp túi ngực bên trái đeo số hiệu, cánh tay trái gắn ký hiệu lực lượng “Cảnh sát cơ động”.
- Quần: Kiểu quần âu, thiết kế túi hộp ốp ngoài ở thân trước, thân sau và dọc hai bên đùi. Phần đầu gối và mông quần được may đệm thêm lớp vải bên trong để tăng độ bền khi lăn lộn, bò tời; gấu quần có khuyết cài cúc bo gọn cổ chân.
- Mũ bảo hiểm: Có kính che mặt chống va đập, phía sau có lớp da màu đen che gáy. Mặt trước mũ gắn công an hiệu có cành tùng kép bao quanh (màu vàng đối với cấp tướng, tá; màu trắng bạc đối với cấp úy, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học viên). Hai bên thành mũ in nổi chữ “CSCĐ”.
- Mũ mềm: Mũ lưỡi trai ba mảnh, phía sau có khóa điều chỉnh cỡ đầu, gắn công an hiệu kèm cành tùng ở giữa trán.
- Phụ kiện đi kèm: Giày ghệt da cổ bạt màu đen buộc dây; giày vải màu cỏ úa; bít tất màu mạ non; dây lưng nhỏ bằng da màu nâu có khóa màu trắng in nổi chữ “CA” lồng nhau màu vàng.
- Trang phục thu đông:
- Áo: Kiểu blouson 5 lớp dày dặn, lớp lót bên trong có thể tháo rời bằng khóa kéo. Thiết kế cổ bẻ, bật vai, dài tay có măng séc. Áo có các túi hộp ốp ngoài ở ngực, hai bên cánh tay, sườn áo và hai túi cơi chéo ở phía dưới thân trước. Cách bố trí phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu và ký hiệu lực lượng tương tự như áo xuân hè.
- Quần và phụ kiện: Quần thu đông thiết kế thêm túi chéo ở phần trước, các chi tiết khác giữ nguyên như quần xuân hè. Các phụ kiện như mũ bảo hiểm, mũ mềm, giày, tất và dây lưng sử dụng chung tiêu chuẩn với trang phục xuân hè.
Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục chiến đấu
Chế độ cấp phát trang phục chiến đấu cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được quy định cụ thể theo định mức hàng năm nhằm bảo đảm tính sẵn sàng chiến đấu:
- Quần áo xuân hè màu rêu đậm: Cấp phát 02 bộ/năm.
- Quần áo thu đông màu rêu đậm: Cấp phát 01 bộ/năm.
- Giày vải chiến đấu: Cấp phát 02 đôi/năm.
- Tất cotton: Cấp phát 04 đôi/năm.
- Giày ghệt da cổ bạt: Cấp phát 01 đôi/năm.
- Mũ cứng và mũ mềm: Cấp phát mỗi loại 01 chiếc/năm.
- Mũ bảo hiểm chuyên dụng Cảnh sát cơ động: Cấp phát 01 chiếc/3 năm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư số 31/2014/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014, thay thế toàn bộ các quy định trước đây của Bộ Công an liên quan đến Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động. Trách nhiệm triển khai thực hiện được phân công cụ thể cho các đơn vị:
- Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động: Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng trong việc thống nhất quản lý, theo dõi, kiểm tra việc cấp phát và sử dụng Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu trên phạm vi toàn quốc.
- Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật: Chủ trì tổ chức sản xuất, mua sắm, bảo đảm chất lượng và cấp phát đầy đủ, kịp thời các trang thiết bị, trang phục theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Cục Tài chính: Có trách nhiệm thẩm định, phân bổ và bảo đảm nguồn kinh phí thường xuyên phục vụ công tác sản xuất, mua sắm trang thiết bị theo kế hoạch đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Công an các địa phương: Chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này tại đơn vị, địa phương mình quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động) để có hướng dẫn giải quyết.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2014/TT-BCA | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014 |
QUY ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT, PHÙ HIỆU VÀ TRANG PHỤC CHIẾN ĐẤU CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát cơ động năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP, ngày 25/3/2014 về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP, ngày 15/9/2009;
Theo đề nghị của Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
Thông tư này quy định chi tiết thi hành Điều 14 của Pháp lệnh Cảnh sát cơ động về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng Cảnh sát cơ động (gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động); các đơn vị Cảnh sát cơ động và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của lực lượng Cảnh sát cơ động.
1. Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu Cảnh sát cơ động phải được quản lý chặt chẽ, cấp đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích.
2. Trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động chỉ được sử dụng trong huấn luyện, diễn tập và thực hiện nhiệm vụ chiến đấu.
3. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, mua bán, cho, tặng và sử dụng trái phép Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
Điều 4. Phù hiệu, ký hiệu Cảnh sát cơ động
1. Phù hiệu của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của Chính phủ quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân và Thông tư số 30/2008/TT-BCA-X11 ngày 03/11/2008 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 160/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007.
Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động khi sử dụng trang phục chiến đấu, mang phù hiệu kết hợp với cấp hiệu.
2. Ký hiệu của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BCA, ngày 05/6/2009 của Bộ Công an quy định yêu cầu, chất lượng trang phục Công an nhân dân.
Điều 5. Giấy chứng nhận công tác đặc biệt của Cảnh sát cơ động
1. Hình dáng, kích thước: hình chữ nhật, chiều dài: 85,6 mm, chiều rộng: 53,98 mm.
2. Nội dung:
a) Mặt trước: nền đỏ tươi, xung quanh có viền vàng kích thước 49 mm x 81 mm. Từ trên xuống theo thứ tự: dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ 8; “SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” cỡ chữ 6,5; hình ký hiệu Cảnh sát cơ động in nổi đường kính 23 mm; dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT” cỡ chữ 15 và “CERTIFICATION OF SPECIAL DUTY” cỡ chữ 13,5; các dòng chữ màu vàng.
b) Mặt sau: nền xanh nhạt, xung quanh có viền màu xanh, giữa khung in chìm hình phù hiệu Công an nhân dân đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt. Phía dưới bên trái có tem bảo mật, dưới tem có dòng chữ “Số: …” cỡ chữ 8, màu đen; bên phải có bốn dòng chữ, màu đen theo thứ tự từ trên xuống: “Hà Nội, ngày.... tháng...năm...” cỡ chữ 8; “Hanoi, date....month….. year....” cỡ chữ 7; “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN” cỡ chữ 8; “MINISTER OF PUBLIC SECURITY” cỡ chữ 6,5. Có chữ ký của Bộ trưởng Bộ Công an và đóng dấu của Bộ Công an (có mẫu kèm theo).
3. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận công tác đặc biệt.
a) Bộ trưởng Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận công tác đặc biệt và giao Tư lệnh Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, cấp, thu hồi.
b) Giấy chứng nhận công tác đặc biệt được cấp cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động khi được giao thực hiện phương án tác chiến chống khủng bố và áp tải hàng đặc biệt. Giấy chứng nhận công tác đặc biệt được thu hồi ngay sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh yêu cầu của Cảnh sát cơ động sử dụng Giấy chứng nhận công tác đặc biệt khi thực hiện nhiệm vụ được giao và phối hợp, tạo điều kiện, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.
Điều 6. Trang phục chiến đấu Cảnh sát cơ động
1. Màu sắc: mũ, quần áo xuân hè và thu đông màu rêu đậm.
2. Trang phục xuân hè:
a) Áo: kiểu blue dông cổ bẻ, may bật vai, dài tay có măng séc cài cúc; ngực áo may một đường ống song song hai túi hộp ốp ngoài; nẹp áo may khóa kéo, nẹp che khóa có cúc bấm; đai chun. Đầu cổ áo gắn phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, trên nắp túi ngực bên trái đeo số hiệu, trên cánh tay trái áo gắn ký hiệu lực lượng “Cảnh sát cơ động”;
b) Quần: kiểu âu phục; phía trên thân trước, thân sau và giữa dọc quần may túi hộp ốp ngoài; gối, mông quần may đệm bên trong; gấu may khuyết cài cúc;
c) Mũ bảo hiểm: có kính che mặt, có lớp da màu đen che gáy. Mặt mũ gắn công an hiệu có cành tùng kép bao quanh liền thành một khối (cấp tướng, cấp tá cành tùng màu vàng; cấp úy, hạ sỹ quan, chiến sĩ, học viên cành tùng màu trắng bạc). Hai bên thành mũ có hàng chữ ký hiệu lực lượng “CSCĐ”;
d) Mũ mềm: mặt mũ có ba mảnh, may lưỡi trai, phía sau chân cầu có điều chỉnh cỡ. Công an hiệu gắn giữa mặt mũ (màu sắc cành tùng bao quanh như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này);
đ) Giầy ghệt da cổ bạt màu đen, buộc dây;
e) Giầy vải màu cỏ úa, buộc dây;
g) Bít tất màu mạ non;
h) Dây lưng nhỏ: chất liệu bằng da màu nâu; thân khóa màu trắng, chữ lồng “CA” nổi giữa mặt khóa màu vàng.
3. Trang phục thu đông:
a) Áo: kiểu blue dông 05 lớp, lớp lót gắn với áo bằng khóa kéo; cổ bẻ may bật vai, dài tay có măng séc cài cúc; ngực áo hai bên cánh tay và giữa hai sườn áo may túi hộp ốp ngoài; phía dưới hai thân trước may túi cơi chéo; nẹp áo may khóa kéo, nẹp che khóa có cúc bấm; đai chun. Đầu cổ áo đeo phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, trên nắp túi ngực bên trái gắn số hiệu, phía trên nắp túi cánh tay trái áo gắn ký hiệu lực lượng “Cảnh sát cơ động";
b) Quần: phía trên phần trước may túi chéo, các chi tiết khác may như quần xuân hè quy định tại điểm b khoản 2 điều này;
c) Mũ bảo hiểm, mũ mềm, giày các loại, bít tất, dây lưng nhỏ như quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.
Điều 7. Tiêu chuẩn và niên hạn cấp phát trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động
- Quần áo xuân hè màu rêu đậm : 02 bộ/năm.
- Quần áo thu đông màu rêu đậm : 01 bộ/năm.
- Giày vải: 02 đôi/năm.
- Tất cotton: 04 đôi/năm.
- Giày ghệt: 01 đôi/năm.
- Mũ cứng: 01 chiếc/năm.
- Mũ mềm: 01 chiếc/năm.
- Mũ bảo hiểm CSCĐ: 01 chiếc/3 năm.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2014 và thay thế các quy định trước đây của Bộ Công an về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức sản xuất, cấp đủ số lượng, đảm bảo chất lượng Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
3. Cục Tài chính có trách nhiệm thẩm định, báo cáo lãnh đạo Bộ duyệt kinh phí mua sắm, sản xuất giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động; đảm bảo kinh phí thực hiện nội dung đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt.
4. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo kịp thời về Bộ (qua Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động) để hướng dẫn thi hành.
|
| BỘ TRƯỞNG |
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT
(Được ban hành kèm theo Thông tư số 31/2014/TT-BCA, ngày 24/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về Giấy chứng nhận công tác đặc biệt, phù hiệu và trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động)
- Mặt trước:

- Mặt sau:

- 1 Nghị định 33/2001/NĐ-CP về việc Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân
- 2 Thông tư 193/2014/TT-BQP về Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014, Trang phục Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 3 Thông tư 08/2016/TT-BCA quy định trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức và mẫu Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 6 Luật Cảnh sát cơ động 2022
- 7 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 33/2001/NĐ-CP về việc Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân
- 2 Nghị định 160/2007/NĐ-CP Quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân
- 3 Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Thông tư 193/2014/TT-BQP về Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014, Trang phục Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Thông tư 08/2016/TT-BCA quy định trang phục cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Thông tư 177/2019/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức và mẫu Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 7 Thông tư 168/2020/TT-BQP quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam do Bộ Quốc phòng ban hành
- 8 Luật Cảnh sát cơ động 2022