Nghị định 34/1999/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc năm 1999 nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi và cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là tại các xã nghèo gặp nhiều khó khăn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các đối tượng tham gia mua công trái bao gồm:
- Công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước và ngoài nước.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang làm việc, cư trú tại Việt Nam.
- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội và xã hội - nghề nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác.
- Các tổ chức nước ngoài đang hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Lưu ý: Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và doanh nghiệp nhà nước nghiêm cấm sử dụng nguồn vốn hoặc kinh phí từ ngân sách nhà nước để mua công trái.
Mục đích, quy mô và mệnh giá phát hành công trái
- Mục đích phát hành: Huy động nguồn lực tài chính từ xã hội để đầu tư tăng thêm cho thủy lợi và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn, trước hết tập trung cho các xã nghèo đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết của Quốc hội.
- Quy mô huy động: Tổng mức vốn huy động mục tiêu là 4.000 tỷ đồng (bốn nghìn tỷ đồng).
- Kỳ hạn và loại tiền: Công trái được thu và ghi bằng tiền Việt Nam (VND), có kỳ hạn là 5 năm (60 tháng) tính từ thời điểm phát hành. Thời gian phát hành bắt đầu từ ngày 19 tháng 5 năm 1999.
- Mệnh giá công trái: Công trái được in sẵn mệnh giá và không ghi tên người sở hữu. Mệnh giá tối thiểu là 20.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định cụ thể các mức mệnh giá phù hợp để tạo thuận lợi cho người mua.
Cơ chế bảo đảm giá trị và lãi suất công trái
- Mức lãi suất cam kết: Lãi suất ghi trên công trái phát hành năm 1999 được quy định cố định là 10%/năm (bao gồm cả mức trượt giá và tỷ lệ lãi suất thực tế 1,5%/năm). Tổng mức lãi suất tính cho cả kỳ hạn 5 năm là 50%.
- Cơ chế bù trượt giá: Trường hợp mức trượt giá thực tế trong 5 năm cộng với lãi suất năm (7,5%) lớn hơn 50%, Nhà nước sẽ thực hiện bù chênh lệch cho người sở hữu công trái. Trường hợp mức trượt giá thực tế cộng lãi suất thấp hơn hoặc bằng 50%, người sở hữu vẫn được hưởng nguyên mức lãi suất 50% ghi trên phiếu.
Phương thức thanh toán và xử lý trước kỳ hạn
- Thanh toán đúng hạn: Gốc và lãi công trái được thanh toán một lần khi đủ kỳ hạn 5 năm. Nếu đến hạn thanh toán mà người sở hữu chưa đến nhận, toàn bộ gốc và lãi sẽ được bảo lưu trên tài khoản riêng, thời gian quá hạn này không được tính thêm lãi.
- Thanh toán trước hạn: Trong các trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, người sở hữu có nhu cầu tất toán trước hạn sẽ được nhận lại tiền gốc và hưởng lãi suất lũy tiến theo thời gian nắm giữ thực tế: dưới 12 tháng không được tính lãi; từ 12 đến dưới 24 tháng hưởng lãi 10%; từ 24 đến dưới 36 tháng hưởng lãi 20%; từ 36 đến dưới 48 tháng hưởng lãi 30%; từ 48 đến dưới 60 tháng hưởng lãi 40%.
Quyền lợi và trách nhiệm của người sở hữu công trái
- Quyền của người sở hữu: Người sở hữu có quyền tự do bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc sử dụng công trái để làm tài sản cầm cố. Tuy nhiên, không được sử dụng công trái trực tiếp thay thế tiền mặt trong lưu thông hoặc dùng trong các quan hệ thanh toán khác.
- Bảo quản phiếu công trái: Người sở hữu có trách nhiệm tự bảo quản phiếu công trái. Phiếu bị tẩy xóa, sửa chữa, chắp vá hoặc bị mất sẽ không được thanh toán. Người sở hữu có thể gửi công trái tại Kho bạc Nhà nước để bảo quản an toàn và trả một khoản phí nhỏ theo quy định.
- Quản lý đối với tổ chức: Công trái do các tổ chức mua phải được hạch toán và quản lý như các tài sản khác của đơn vị. Khi tổ chức giải thể, phá sản hoặc chia tách, việc xử lý công trái tuân theo quy định của pháp luật.
Địa điểm giao dịch, nguồn vốn và chi phí vận hành
- Địa điểm giao dịch: Công trái được phát hành và thanh toán tại hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức được Bộ Tài chính ủy nhiệm, bảo đảm an toàn và thuận tiện nhất cho người dân.
- Quản lý nguồn vốn: Toàn bộ nguồn vốn huy động phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách nhà nước, sử dụng đúng mục đích và công khai minh bạch. Nguồn vốn chi trả gốc và lãi khi đến hạn do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Chi phí phát hành: Các chi phí liên quan đến in ấn, vận chuyển, phát hành và thanh toán công trái do ngân sách nhà nước chi trả và quản lý theo chế độ tài chính hiện hành.
Trách nhiệm triển khai của các cơ quan liên quan
- Bộ Tài chính: Giao chỉ tiêu vận động mua công trái cho các địa phương, tổ chức in ấn, bảo quản, vận chuyển phiếu công trái và hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định.
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Chủ trì phối hợp tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của đợt phát hành công trái đến mọi tầng lớp nhân dân.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Lập phương án phân bổ và sử dụng nguồn vốn huy động đúng mục đích trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng cục Thống kê: Theo dõi, tính toán và công bố chính xác mức trượt giá định kỳ phục vụ công tác thanh toán công trái.
- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp: Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc để vận động nhân dân tích cực tham gia mua công trái xây dựng Tổ quốc; thực hiện khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về công trái.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 34/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 1999 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh phát hành công trái xây dựng Tổ quốc số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999;
Để thực hiện việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc theo Nghị quyết số 18/1998/QH10 ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Mục đích phát hành công trái
Chính phủ phát hành công trái xây dựng Tổ quốc năm 1999 nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư tăng thêm cho thủy lợi, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ở nông thôn, trước hết là các xã nghèo đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 18/1998/QH10 ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Quốc hội.
Điều 2. Đối tượng mua công trái
1. Công dân Việt Nam ở trong nước và ngoài nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Người nước ngoài làm việc, cư trú ở Việt Nam.
4. Cơ quan hành chính, sự nghiệp.
5. Tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp.
8. Tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Loại tiền, kỳ hạn, thời gian phát hành công trái và lượng vốn huy động
1. Công trái xây dựng Tổ quốc phát hành năm 1999 thu và ghi bằng tiền Việt Nam, có kỳ hạn 5 năm tính từ thời điểm phát hành.
2. Thời gian phát hành bắt đầu từ ngày 19 tháng 5 năm 1999.
3. Tổng mức vốn huy động là 4.000 tỷ đồng (bốn nghìn tỷ đồng).
1. Công trái phát hành năm 1999 có in trước mệnh giá và không ghi tên.
2. Mệnh giá tối thiểu của một phiếu công trái là 20.000 đồng (hai mươi nghìn đồng) và mệnh giá tối đa là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể các mức mệnh giá công trái cho phù hợp và thuận lợi cho người mua công trái.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ký tên trên phiếu công trái.
Điều 6. Bảo đảm giá trị tiền mua công trái và lãi suất công trái
Trên cơ sở bảo đảm giá trị tiền mua công trái và tỷ lệ lãi suất theo quy định tại Pháp lệnh phát hành công trái xây dựng Tổ quốc số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999, lãi suất ghi trên công trái phát hành năm 1999 được quy định là 10%/năm (bao gồm cả mức trượt giá và tỷ lệ lãi suất 1,5%/năm) và lãi suất tính cho 5 năm là 50%.
Trường hợp mức trượt giá thực tế trong 5 năm cộng với lãi suất 5 năm (7,5%) lớn hơn 50% thì người sở hữu công trái sẽ được Nhà nước bù chênh lệch.
Trường hợp mức trượt giá thực tế trong 5 năm cộng với lãi suất năm (7,5%) thấp hơn hoặc bằng 50% thì người sở hữu công trái vẫn được hưởng lãi suất 50% như ghi trên phiếu công trái đã phát hành.
Điều 7. Kỳ hạn thanh toán công trái
Tiền mua công trái phát hành năm 1999 được thanh toán đúng kỳ hạn 5 năm (đủ 60 tháng), gốc và lãi công trái được thanh toán một lần.
Trường hợp đến hạn, người sở hữu công trái chưa thanh toán, gốc và lãi công trái sẽ được bảo lưu trên tài khoản riêng chờ thanh toán. Thời gian quá hạn không được tính lãi.
Điều 8. Thanh toán trước kỳ hạn
1. Trong trường hợp đặc biệt, người sở hữu công trái có nhu cầu thanh toán trước kỳ hạn thì được thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền gốc và được hưởng lãi tính trên số tiền ghi trên công trái như sau:
a) Thời gian mua công trái chưa đủ 12 tháng thì không được hưởng lãi.
b) Thời gian mua công trái từ 12 tháng đến dưới 24 tháng thì được hưởng lãi là 10%.
c) Thời gian mua công trái từ 24 tháng đến dưới 36 tháng thì được hưởng lãi là 20%.
d) Thời gian mua công trái từ 36 tháng đến dưới 48 tháng thì được hưởng lãi là 30%.
đ) Thời gian mua công trái từ 48 tháng đến dưới 60 tháng thì được hưởng lãi là 40%.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các trường hợp đặc biệt được thanh toán công trái trước kỳ hạn.
Điều 9. Quyền của người sở hữu công trái
1. Người sở hữu công trái có quyền bán, tặng cho, để lại thừa kế hoặc sử dụng để cầm cố.
2. Người sở hữu công trái không được dùng công trái để thay thế tiền trong lưu thông và sử dụng trực tiếp trong quan hệ thanh toán khác.
Điều 10. Bảo quản, cất giữ phiếu công trái
1. Người sở hữu công trái có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản phiếu công trái. Phiếu công trái bị tẩy xóa, sửa chữa, chắp vá không được thanh toán.
2. Người sở hữu công trái bị mất phiếu công trái thì không được thanh toán.
3. Người sở hữu công trái có thể gửi phiếu công trái tại Kho bạc Nhà nước để bảo quản, cất giữ và phải nộp một khoản phí do Bộ Tài chính quy định nhưng không cao hơn mức phí ký gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Quản lý công trái do tổ chức mua
1. Công trái do tổ chức mua được quản lý như các tài sản khác của đơn vị.
2. Trường hợp tổ chức mua công trái bị giải thể, phá sản, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chấm dứt hoạt động thì công trái được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Địa điểm phát hành và thanh toán công trái
1. Địa điểm phát hành và thanh toán công trái được tổ chức an toàn, thuận tiện phục vụ cho người mua công trái và thanh toán công trái.
2. Công trái được phát hành và thanh toán tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước hoặc tại các cơ quan tổ chức khác do Bộ Tài chính ủy nhiệm.
3. Tổ chức, cá nhân có thể mua công trái và thanh toán công trái ở bất cứ địa điểm nào theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 13. Chi phí phát hành và thanh toán công trái
Chi phí phát hành và thanh toán công trái được bố trí trong ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Điều 14. Nguồn vốn huy động và nguồn vốn thanh toán công trái
1. Nguồn vốn huy động từ phát hành công trái xây dựng Tổ quốc phải được phản ánh đầy đủ vào ngân sách nhà nước và sử dụng đúng mục đích theo quy định tại
2. Nguồn vốn để thanh toán gốc và lãi công trái do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc mua công trái xây dựng Tổ quốc, trong công tác vận động mua công trái, tổ chức phát hành công trái thì được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công trái thì bị xử lý theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Pháp lệnh phát hành công trái xây dựng Tổ quốc số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999.
Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và cơ quan liên quan
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, lập phương án sử dụng đúng mục đích nguồn vốn huy động được từ phát hành công trái xây dựng Tổ quốc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Quyết định 34/2005/QĐ-BTC về việc dừng phát hành Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2005 - Công trái giáo dục do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Chỉ thị 14/1999/CT-TTg về việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 1999 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 28/2003/NĐ-CP quy định việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục
- 4 Nghị định 42/2005/NĐ-CP quy định việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 2005 - công trái giáo dục
- 5 Nghị định 05/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 34/2005/QĐ-BTC về việc dừng phát hành Công trái xây dựng Tổ quốc năm 2005 - Công trái giáo dục do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Pháp lệnh Phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 1999
- 4 Thông tư 56/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 34/1999/NĐ-CP quy định việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Chỉ thị 14/1999/CT-TTg về việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 1999 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 67/1999/TT-BTC về việc sử dụng vốn và hạch toán kế toán tiền mua và lãi mua công trái xây dựng Tổ quốc tại các doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 28/2003/NĐ-CP quy định việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 2003 - Công trái giáo dục
- 8 Nghị định 42/2005/NĐ-CP quy định việc phát hành công trái xây dựng tổ quốc năm 2005 - công trái giáo dục