Nghị định 79/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Nghị định này thiết lập khung pháp lý toàn diện nhằm xử lý các hành vi vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đăng ký hoạt động, tuyển sinh, đào tạo, cấp văn bằng chứng chỉ, cũng như quy định rõ thẩm quyền xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan. Nghị định không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ và cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao. Đối với cơ quan báo chí, hành vi vi phạm về thông tin kết quả kiểm định sẽ được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản.
Quy định chung về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
- Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ một số trường hợp cụ thể áp dụng cho cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Nghị định là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức thì gấp hai lần thẩm quyền xử phạt tiền đối với cá nhân.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm: thu hồi quyết định, tiêu hủy quyết định/phôi văn bằng giả, nộp lại số lợi bất hợp pháp, hoàn trả học phí cho người học, khôi phục quyền lợi học tập, buộc bố trí lại nhân sự và cơ sở vật chất đúng chuẩn.
Các hành vi vi phạm hành chính và mức xử phạt cụ thể
Nghị định quy định chi tiết các nhóm hành vi vi phạm và mức phạt tiền tương ứng như sau:
- Vi phạm về thành lập và đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại quyết định thành lập khi bị thu hồi. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa quyết định hoặc gian lận giấy tờ để được thành lập. Hành vi tự ý thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi chưa được phép bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy thuộc vào loại hình cơ sở (trung tâm, trường trung cấp hoặc trường cao đẳng). Đối với hành vi tuyển sinh, đào tạo khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, mức phạt dao động từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng kèm theo hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động từ 01 đến 03 tháng.
- Vi phạm về quy chế tổ chức và hoạt động: Hành vi không ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy theo quy mô cơ sở.
- Vi phạm về tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu tự ý thu nhận hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển. Hành vi tuyển sinh sai đối tượng bị phạt tiền dựa trên trình độ đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) và số lượng người học tuyển sai, với mức phạt tối đa lên đến 30.000.000 đồng.
- Vi phạm về chương trình đào tạo, quy mô lớp học và liên kết đào tạo: Hành vi không dạy đủ số giờ học bị phạt từ 300.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy theo tỷ lệ giờ thiếu. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi ban hành chương trình đào tạo không đúng mục tiêu, cấu trúc. Hành vi vi phạm quy định về liên kết đào tạo với nước ngoài hoặc liên kết khi chưa được phép bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Bố trí số lượng học viên vượt quá quy định trong một lớp học bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Vi phạm về kiểm tra, thi, đánh giá và xét công nhận tốt nghiệp: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chấm thi sai đáp án hoặc lập bảng điểm sai lệch. Các hành vi thi thay, thi kèm, mang tài liệu trái phép vào phòng thi, sửa chữa bài thi bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Hành vi làm lộ đề thi hoặc làm mất đề thi bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Xét công nhận tốt nghiệp cho người học không đủ điều kiện bị phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Vi phạm về quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi in phôi văn bằng không đúng mẫu hoặc cấp văn bằng không đúng thẩm quyền. Cấp văn bằng cho người không đủ tiêu chuẩn bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với hành vi sử dụng văn bằng giả mạo hoặc mua bán văn bằng, mức phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; hành vi làm giả văn bằng bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).
- Vi phạm về nhà giáo, cán bộ quản lý và người học: Hành vi tự ý sửa chữa sổ điểm, phiếu điểm bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Kỷ luật buộc thôi học người học không đúng quy định bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Không bảo đảm tỷ lệ giáo viên cơ hữu bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Sử dụng giáo viên không đủ tiêu chuẩn giảng dạy bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Vi phạm về cơ sở vật chất, kiểm định chất lượng và tài chính: Không bảo đảm diện tích đất xây dựng, phòng học hoặc thiết bị đào tạo tối thiểu bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia bị phạt từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy hành vi cụ thể (như sử dụng thẻ giả, làm sai lệch kết quả kiểm định). Thu, chi tài chính không đúng quy định bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Không công khai thông tin về chương trình, học phí, điều kiện bảo đảm chất lượng bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
- Thẩm quyền của Thanh tra: Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền phạt tiền đến 52.500.000 đồng. Chánh Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân (đối với tổ chức là 150.000.000 đồng).
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền phạt tiền đến 37.500.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền phạt tiền tối đa đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân (đối với tổ chức là 150.000.000 đồng).
- Thẩm quyền lập biên bản: Những người có thẩm quyền xử phạt nêu trên và các cán bộ, công chức là thành viên đoàn thanh tra theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đều có quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp
- Nghị định 79/2015/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
- Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, đồng thời sửa đổi, bãi bỏ một số điều khoản liên quan đến giáo dục nghề nghiệp tại Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm. Đối với các quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 mà vẫn đang có khiếu nại thì tiếp tục áp dụng Nghị định số 148/2013/NĐ-CP hoặc Nghị định số 138/2013/NĐ-CP để giải quyết.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Nghị định này quy định các hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
3. Nghị định này không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.
4. Không áp dụng quy định tại Điểm b
Việc xử phạt vi phạm hành chính với cơ quan báo chí được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản.
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 5, Khoản 9 Điều 6, Khoản 2 Điều 7, Khoản 7 Điều 8, Khoản 5 Điều 9, Khoản 8 Điều 10, Khoản 2 Điều 11, Khoản 5 Điều 12, Khoản 2 Điều 13, Khoản 2 Điều 14, Khoản 8 Điều 15, Khoản 6 Điều 16, Khoản 7 Điều 17, Khoản 3 Điều 18, Khoản 2 Điều 19, Khoản 2 Điều 20, Khoản 3 Điều 21, Khoản 2 Điều 22, Khoản 2 Điều 23, Khoản 5 Điều 24, Khoản 9 Điều 25, Khoản 7 Điều 26, Khoản 3 Điều 27,
Điều 4. Quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, trừ mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8; Khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 15; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 17; Khoản 1 Điều 24; các khoản 1, 2 và 6 Điều 25; Khoản 1, Khoản 2, Điểm a
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt tiền đối với cá nhân.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tẩy, xóa, sửa chữa, làm thay đổi nội dung quyết định thành lập, cho phép thành lập;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 20%;
b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% đến dưới 30%;
c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 30% đến dưới 40%;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 40% trở lên.
a) Bổ sung chuyên ngành hoặc nghề đào tạo, trình độ đào tạo;
b) Chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Thay đổi cơ quan chủ quản, chủ đầu tư của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
d) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo đến nơi khác;
e) Liên kết với tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 7. Vi phạm quy định về quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH
Điều 8. Vi phạm quy định về tuyển sinh đào tạo
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 9. Vi phạm quy định về đối tượng tuyển sinh
a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học;
b) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học;
c) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai dưới 10 người học;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 10 đến dưới 20 người học;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh sai từ 20 người học trở lên.
Điều 10. Vi phạm quy định về chương trình đào tạo
a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 5% số giờ học;
b) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 5% đến dưới 10% số giờ học;
c) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10% đến dưới 15% số giờ học;
d) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 15% đến dưới 20% số giờ học;
đ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 20% số giờ học trở lên.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không xây dựng tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên, giảng viên theo quy định;
b) Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học theo quy định.
a) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 11. Vi phạm quy định về quy mô lớp học
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định dưới 15%;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định từ 15% đến dưới 30%;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vượt quá mức quy định từ 30% trở lên.
Điều 12. Vi phạm quy định về liên thông, liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Liên kết đào tạo mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 13. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng đào tạo
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 10 người học;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 501 người học trở lên.
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
Điều 14. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 01 đến dưới 05 người học;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 05 đến dưới 10 người học;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 10 người học trở lên.
Điều 15. Vi phạm quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chấm bài kiểm tra, bài thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm;
b) Lập bảng điểm sai lệch với kết quả chấm của bài kiểm tra, bài thi.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Chuyển tài liệu, phương tiện, thông tin trái phép vào phòng kiểm tra, phòng thi;
c) Làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài kiểm tra, bài thi;
đ) Viết thêm hoặc sửa chữa bài kiểm tra, bài thi hoặc sửa điểm bài kiểm tra, bài thi;
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm mất bài kiểm tra, bài thi.
a) Hủy bảng điểm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu tang vật đã sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Buộc tổ chức kiểm tra lại, thi lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;
Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP VÀ SỬ DỤNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) In phôi văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng mẫu quy định;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp không đúng thẩm quyền.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ người học
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc lập đầy đủ hồ sơ quản lý người học đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi học
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm dưới 03 người học;
b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 03 đến dưới 05 người học;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ 05 người học trở lên.
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giáo viên, giảng viên
a) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
b) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường cao đẳng.
Điều 22. Vi phạm quy định về chính sách đối với giáo viên, giảng viên
Điều 23. Vi phạm quy định sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy
Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục thiệt hại về cơ sở vật chất đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cho người khác sử dụng hoặc sử dụng thẻ kiểm định viên của người khác;
b) Cung cấp thông tin về kết quả kiểm định không đúng quy định;
c) Làm sai lệch nội dung báo cáo tự kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cho người khác sử dụng hoặc sử dụng thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia của người khác;
b) Làm sai lệch hoặc xác nhận sai kết quả đánh giá kỹ năng nghề.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 27. Vi phạm quy định về thu, chi tài chính
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công khai các khoản thu, chi tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
Điều 28. Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chậm báo cáo từ 15 ngày đến 30 ngày;
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
c) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, hoạt động liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i Khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại
3. Cán bộ, công chức là thành viên đoàn thanh tra theo quyết định thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra huyện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
2. Thay thế Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.
b) Bỏ cụm từ “trường cao đẳng” tại Điểm d Khoản 2, Điểm d Khoản 3 Điều 5;
c) Bỏ cụm từ “cao đẳng” tại Khoản 3 Điều 9 và Khoản 2 Điều 10;
d) Bỏ cụm từ “trung cấp chuyên nghiệp” tại Khoản 2 Điều 17;
đ) Bỏ cụm từ “trường trung cấp chuyên nghiệp” tại Điểm b Khoản 4 Điều 26.
Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, lĩnh vực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, lĩnh vực đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 148/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề, Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục để giải quyết.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 2 Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 3 Quyết định 63/QĐ-XPHC năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục do Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 5 Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- 6 Công văn 1843/BGDĐT-TTr năm 2018 về rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 138/2013/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8 Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 9 Nghị định 127/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 10 Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- 1 Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 2 Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 3 Nghị định 15/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp
- 4 Văn bản hợp nhất 1307/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 3 Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 4 Quyết định 63/QĐ-XPHC năm 2011 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục do Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6 Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
- 7 Luật việc làm 2013
- 8 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 9 Nghị định 88/2015/NĐ-CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- 10 Công văn 1843/BGDĐT-TTr năm 2018 về rà soát những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 138/2013/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 11 Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 12 Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 13 Nghị định 127/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục